thuốc tránh thai 28 viên rigevidon

Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc để biết giá chính xác nhất
Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ. Vỉ chứa 21 viên màu trắng + 7 viên màu nâu đỏ. Thành phần: Ethinyl estradiol 0.03mg, Levonorgestrel 0.15mg Nhóm: Thuốc tránh thai Nhà sản xuất: Gedeon Richter (Hungary) Sản xuất tại Hungary
Tìm nhà thuốc (đến xem và mua hàng) Quan tâm(nhận thông tin hữu ích từ An Khang)

Rigevidon (21 +7) thuộc nhóm thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp. Dùng thuốc đúng cách sẽ có tác dụng tránh thai có phục hồi. Thuốc có tác dụng ngăn thụ thai giống như cơ chế hormon tự nhiên của cơ thể ngăn thụ thai khi đã mang thai. Thuốc tránh thai dạng kết hợp ngăn thụ thai theo 3 con đường: (1) Các hormon này ngăn rụng trứng hàng tháng; (2) Làm dày lớp dịch ở cổ tử cung làm cho tinh trùng khó di chuyển để gặp trứng; (3) Thay đổi lớp niêm mạc tử cung làm tử cung khó nhận trứng đã thụ tinh. Cần nhớ, các thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp như Rigevidon (21 +7) không bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (như bệnh AIDS). Chỉ bao cao su mới có tác dụng này.

Đang xem: Thuốc tránh thai 28 viên rigevidon

Xem chi tiết

Liều dùng

Dùng thuốc khi nào và dùng như thế nào: Vỉ thuốc có đánh số. Cách thiết kế đánh số này giúp bạn ghi nhớ ngày dùng thuốc. Vỉ thuốc được đánh dấu với ngày trong tuần cho mỗi viên thuốc cần uống. Theo hướng dẫn mũi tên trên vỉ bạn cần uống các viên trắng trong 21 ngày và các viên nâu đỏ trong 7 ngày cho đến hết vỉ thuốc. Trong thời gian uống viên nâu đỏ, vào khoảng ngày thứ 2 hoặc thứ 3 bạn sẽ bị xuất huyết giống như kinh nguyệt, hay còn gọi là “chu kỳ hàng tháng”. Bắt đầu dùng tiếp 21 viên trắng tiếp theo ngay sau khi uống viên cuối cùng của vỉ trước mà không ngừng ngày nào thì chu kỳ sẽ kết thúc sau khi uống hết 7 viên nâu đỏ. Khi dùng Rigevidon (21 +7) đúng cách, bạn sẽ luôn bắt đầu một vỉ mới vào cùng một ngày trong tuần. Nên cố gắng dùng thuốc vào cùng một thời gian trong ngày. Có thể dễ dàng nhất là uống thuốc đầu tiên vào buổi sáng hoặc viên cuối cùng vào buổi tối. Nuốt nguyên viên thuốc cùng với nước uống nếu cần.

Bắt đầu dùng vỉ Rigevidon (21+7) đầu tiên

Nếu trong chu kỳ kinh trước chưa dùng thuốc tránh thai đường uống: Dùng viên đầu tiên vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Ngày đầu tiên của chu kỳ – là ngày bạn bắt đầu xuất huyết. Dùng thuốc theo chỉ dẫn mũi tên và tiếp tục uống thuốc mỗi ngày cho đến hết vỉ. Nếu bắt đầu uống Rigevidon (21 +7) vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ, bạn nên dùng thêm biện pháp tránh thai khác như bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng trong 7 ngày đầu nhưng chỉ cần dùng với vỉ thuốc đầu tiên.

Thay đổi sang dùng Rigevidon (21+7) từ một loại thuốc tránh thai hormon dạng kết hợp khác: Bắt đầu dùng vào ngày sau khi bạn dùng viên cuối cùng của vỉ thuốc trước. Không để khoảng cách giữa 2 vỉ thuốc. Nếu vỉ thuốc trước cũng chứa viên giả dược (viên thuốc không có hormon), bạn nên bắt đầu dùng Rigevidon (21 +7) vào ngày sau ngày cuối cùng dùng viên có hormon, không muộn hơn ngày sau khoảng thời gian dùng viên giả dược (viên thuốc không có hormon) của vỉ thuốc trước (nghĩa là sau ngày dùng viên giả dược cuối cùng của vỉ).

Thay đổi sang dùng Rigevidon (21 +7) từ vỉ thuốc chỉ có chứa progestogen (dạng uống, tiêm, cấy dưới da hoặc thiết bị trong tử cung): Bạn có thể ngừng dùng viên chỉ chứa progestogen bất kỳ lúc nào và bắt đầu dùng Rigevidon (21 +7) vào cùng thời gian của ngày tiếp theo. Nhưng để chắc chắn bạn nên dùng thêm biện pháp tránh thai khác (bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng) khi giao hợp trong 7 ngày đầu dùng thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc tránh thai dạng tiêm hoặc dạng cấy dưới da (thuốc tránh thai được đặt dưới da) hoặc dùng thiết bị trong tử cung có chứa progestogen, bạn có thể bắt đầu dùng Rigevidon (21 +7) vào ngày kết thúc của dạng thuốc tiêm hoặc vào ngày bạn tháo bỏ thuốc cấy dưới da hoặc thiết bị trong tử cung. Tuy nhiên bạn nên dùng biện pháp tránh thai khác (như bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng) khi giao hợp trong 7 ngày đầu tiên dùng thuốc.

Bắt đầu dùng Rigevidon (21+7) sau khi sinh con hoặc sau sảy thai/phá thai: Sau khi sinh con, sảy thai hoặc phá thai, bác sỹ nên đưa lời khuyên cho bạn về dùng thuốc tránh thai. Bạn có thể bắt đầu dùng Rigevidon (21 +7) ngay lập tức sau khi sảy thai hoặc phá thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong trường hợp này bạn không cần dùng thêm biện pháp tránh thai khác. Nếu bạn đã sinh hoặc sảy thai trong 3 tháng giữa của thai kỳ, và nếu bạn không cho con bú, bạn có thể bắt đầu dùng Rigevidon (21 +7) từ 21-28 ngày sau khi sinh hoặc sau khi sảy thai/phá thai. Tuy nhiên, bạn cần dùng biện pháp tránh thai bổ sung (bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng) khi giao hợp trong 7 ngày đầu dùng thuốc.

Xem chi tiết

Nếu bạn hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình đã từng bị rối loạn ảnh hưởng đến tuần hoàn máu, hoặc bất kỳ tình trạng nào làm bạn có nguy cơ cao hơn hình thành cục máu đông như bị huyết khối.

Nếu bạn đã từng bị đau tim hoặc đau thắt ngực hoặc đột quỵ hoặc một rối loạn tuần hoàn khi bị yếu hoặc bị nhói một bên cơ thể.

Nếu bạn bị bệnh làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch

Nếu bạn đang hoặc đã từng bị rối loạn trên mắt

Nếu bạn đang hoặc đã từng bị khối u gan, bệnh gan nặng.

Nếu bạn đang hoặc đã từng bị ung thư vú hoặc các dạng ung thư khác như: ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung.

Nếu bạn bị xuất huyết bất thường tại âm đạo.

Nếu bạn đang hoặc đã từng bị viêm tụy.

Nếu bạn đang mang thai hoặc nghĩ là mình có thể mang thai.

Nếu bạn bị dị ứng với ethinylestradiol hoặc levonorgestrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Xem thêm: đơn chức là gì

Không dùng thuốc đồng thời với thảo dược cỏ thánh John (Hypericum perforatum).

Xem chi tiết

Thông báo cho bác sỹ trước khi bắt đầu dùng Rigevidon 21+7 nếu bạn trong các trường hợp sau: Đang hút thuốc, thừa cân, bản thân (hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình) bị tăng mỡ máu, tăng huyết áp, đau đầu nặng ở một bên đầu, đái tháo đường, bệnh viêm ruột mãn tính hoặc viêm đại tràng, điếc di truyền do bệnh xơ cứng tai, trầm cảm, rối loạn hệ thần kinh trung ương đặc trưng bởi co giật và mất nhận thức (động kinh), rối loạn vận động: múa giật Sydenham trong đó có những cử động đột ngột ở chân, bệnh gan hoặc bệnh túi mật, rối loạn chuyển hóa porphyrin, thiếu máu hồng cầu hình liềm, rối loạn máu với hội chứng tan huyết urê huyết – HUS, lupus ban đỏ hệ thống – SLE, ngứa toàn thân do rối loạn chuyển hóa mật, phát ban như dạng herpes thai kỳ trong giai đoạn cuối thai kỳ hoặc thời kỳ ở cữ, bị các đốm nâu trên mắt và thân (nám da), dùng các thuốc có chứa estrogen có thể gây ra hoặc làm nặng các triệu chứng phù mạch trong trường hợp phù mạch di truyền. Các trường hợp sau cần tư vấn bác sỹ ngay lập tức: phù mặt, lưỡi và/hoặc họng và/hoặc khó nuốt hoặc bị mày đay kèm theo khó thở.

Thuốc tránh thai và huyết khối: Một số nghiên cứu đề xuất nguy cơ bị rối loạn tuần hoàn máu đa dạng ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai kết hợp tăng nhẹ hơn so với những người không dùng thuốc. Nguy cơ bị huyết khối là cao nhất trong năm đầu dùng bất kỳ thuốc tránh thai kết hợp nào. Huyết khối cũng có thể xuất hiện khi bạn mang thai.

Hút thuốc làm tăng nguy có tác dụng không mong muốn nặng trên tim và mạch máu khi dùng thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp.

Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu tăng tạm thời sau phẫu thuật hoặc khoảng thời gian bạn không thể di chuyển như thông thường (ví dụ, khi chân bạn bị bó bột hoặc phải nẹp xương). Nếu bạn đang dùng thuốc, nguy cơ có thể cao hơn. Cần báo cho bác sỹ nếu bạn đang uống thuốc trước khi bạn tới bệnh viện hoặc có phẫu thuật. Bác sỹ có thể khuyên bạn ngưng uống thuốc vài tuần trước hoặc sau phẫu thuật. Nếu không có thời gian để làm điều này, bác sỹ có thể kê cho bạn một loại thuốc để giảm nguy cơ huyết khối. Bác sỹ cũng sẽ nói với bạn khi nào có thể bắt đầu uống thuốc lại khi chân bạn đã phục hồi.

Thuốc tránh thai và ung thư: Ung thư vú được phát hiện thường xuyên hơn ở phụ nữ uống thuốc tránh thai so với phụ nữ cùng độ tuổi không uống thuốc. Nếu người phụ nữ ngừng thuốc, điều này làm giảm nguy cơ và 10 năm sau khi ngừng thuốc nguy cơ phát hiện ung thư vú là như nhau với phụ nữ không bao giờ uống thuốc. Chưa khẳng định liệu thuốc tránh thai có tăng nguy cơ bị ung thư vú hay không. Có thể là phụ nữ uống thuốc tránh thai kiểm tra sức khỏe thường xuyên hơn nên ung thư vú được phát hiện sớm hơn. Hiếm gặp trường hợp dùng thuốc dẫn đến u gan lành tính. Rất hiếm gặp một số dạng khối u gan ác tính (ung thư) ở người uống thuốc tránh thai thời gian dài. Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở người dùng thuốc lâu dài đã được báo cáo trong một số nghiên cứu. Chưa khẳng định liệu thuốc tránh thai có gây tăng nguy cơ này hay không vì ung thư cổ tử cung có thể do một số tác động của hành vi tình dục và các yếu tố khác.

Dùng Rigevidon (21+7) với thức ăn và đồ uống: Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước nếu cần.

Ảnh hưởng lên các xét nghiệm: Cần thông báo với bác sỹ hoặc nhân viên xét nghiệm là bạn đang uống thuốc tránh thai vì thuốc tránh thai đường uống ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm.

Thông tin quan trọng về một số thành phần của thuốc: Rigevidon (21 +7) có chứa lactose và sucrose. Nếu bạn không dung nạp với lactose và/hoặc fructose, nếu bạn từng được bác sỹ thông báo là bạn không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi uống thuốc này.

Xem chi tiết

Hay gặp: viêm âm đạo bao gồm nhiễm Candida âm đạo; trầm cảm, thay đổi ham muốn tình dục, đau đầu, căng thẳng, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, mụn trứng cá, căng ngực, đau ngực, ngực to và tiết dịch, xuất huyết bất thưởng, bất thường ở tử cung và xuất tiết âm đạo, vô kinh hoặc ít kinh, giữ nước/phù, thay đổi cân nặng.

Ít gặp: Thay đổi trong cảm giác ăn ngon, mất ham muốn tình dục, tăng huyết áp, co rút bụng, đầy bụng, mẩn đỏ, nám da có thể kéo dài, lông phát triển nhiều, rụng lông tóc, thay đổi nồng độ lipid huyết thanh bao gồm tăng triglycerid máu.

Hiếm gặp: phản ứng phản vệ với rất hiếm trường hợp bị mày đay, phù mặt, lưỡi, rối loạn hô hấp và tuần hoàn nặng, không dung nạp glucose, tăng ham muốn tình dục, kích ứng mắt khi đeo kính áp tròng, vàng da, hồng ban dạng nút trên da.

Rất hiếm gặp: khối u gan lành tính hoặc ác tính, bệnh tự miễn nặng hơn (bệnh lupus), bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin nặng hơn, cơn bộc phát múa giật, viêm thần kinh thị giác, cục máu đông trong mạch máu não, giãn tĩnh mạch, viêm đại tràng, viêm tụy, bệnh túi mật, hồng ban đa dạng (đặc trưng bởi ban đỏ hoặc đau), hội chứng tan huyết urê huyết – HUS, giảm nồng độ folat huyết thanh.

Xem thêm: son mac ruby woo limited

Chưa biết: bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét ruột kết), tổn thương tế bào gan.

Xem chi tiết
Tìm nhà thuốc (đến xem và mua hàng) Quan tâm(nhận thông tin hữu ích từ An Khang)

Related Articles

Trả lời

Back to top button