(Collateral) Là Gì? Yêu Cầu Đối Với Tài Sản Đảm Bảo Tiếng Anh Là Gì ?

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

CHÍNH PHỦ ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 163/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 45/2005/QH11ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự;

Xét đề nghị của Bộ trưởng BộTư pháp,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Nghị định này quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự về việc xác lập, thựchiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sảnbảo đảm.

Đang xem: Tài sản đảm bảo tiếng anh là gì

Điều 2. Áp dụng pháp luật

Việc xác lập, thựchiện giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định củaBộ luật Dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị địnhnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược,bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị – xã hội tại cơ sở trong trườnghợp tín chấp.

2. Bên nhận bảo đảmlà bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảmbằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thếchấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụngtrong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thườngthiệt hại trong trường hợp ký quỹ.

3. Bên nhận bảo đảmngay tình là bên nhận bảo đảm trong trường hợp không biết và không thể biết vềviệc bên bảo đảm không có quyền dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dânsự.

4. Bên có nghĩa vụlà bên phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm đối với bên có quyền.

5. Nghĩa vụ được bảođảm là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ dân sự, có thể là nghĩa vụ hiện tại,nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện mà việc thực hiện nghĩa vụđó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm.

6. Nghĩa vụ trongtương lai là nghĩa vụ dân sự mà giao dịch dân sự làm phát sinh nghĩa vụ đó đượcxác lập sau khi giao dịch bảo đảm được giao kết.

7. Tài sản bảo đảmlà tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bênnhận bảo đảm.

8. Hàng hóa luânchuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh là động sản dùng để trao đổi, muabán, cho thuê trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm.

9.Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiềngửi, séc, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thànhtiền và được phép giao dịch.

10. Tài sản đượcphép giao dịch là tài sản không bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luậttại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm.

Điều 4. Tài sản bảo đảm

1.Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặcthuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm cóthể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giaodịch.

2. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảođảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết.Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thànhtại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giaodịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm.

3. Doanh nghiệpnhà nước được sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trongtrường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý đốivới người thứ ba thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kêbiên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợppháp luật có quy định khác.

Điều 5. Giá trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự

Trường hợp bên bảođảm dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự theo quy định tạikhoản 1 Điều 324 Bộ luật Dân sự thì các bên có thể thoả thuậndùng tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụđược bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 6. Thứ tự ưu tiên thanh toán

1. Thứ tự ưu tiênthanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm được xác định theo quy định tại Điều 325 Bộ luật Dân sự.

2. Các bêncùng nhận bảo đảm bằng một tài sản có quyền thoả thuận về việc thay đổi thứ tựưu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiênthanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền.

3. Trong trường hợpsố tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán cho cácbên nhận bảo đảm có cùng thứ tự ưu tiên thanh toán thì số tiền đó được thanhtoán cho các bên theo tỷ lệ tương ứng với giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Điều 7. Lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự

Trong trường hợp mộtnghĩa vụ dân sự được bảo đảm bằng nhiều giao dịch bảo đảm, mà khi đến hạn bêncó nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên nhận bảođảm có quyền lựa chọn giao dịch bảo đảm để xử lý hoặc xử lý tất cả các giao dịchbảo đảm, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Chương 2:

GIAO KẾT GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Điều 8. Bảođảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai

Trong trường hợp bảođảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai thì khi bên bảođảm có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm cócác quyền đối với một phần hoặc toàn bộ tài sản đó. Đối với tài sản pháp luậtquy định phải đăng ký quyền sở hữu mà bên bảo đảm chưa đăng ký thì bên nhận bảođảm vẫn có quyền xử lý tài sản khi đến hạn xử lý.

Điều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm

1. Việc công chứnghoặc chứng thực giao dịch bảo đảm do các bên thoả thuận.

2. Trong trường hợppháp luật có quy định thì giao dịch bảo đảm phải được công chứng hoặc chứng thực.

Điều 10. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm

1. Giao dịch bảo đảmđược giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ các trường hợpsau đây:

a) Các bên có thoảthuận khác;

b) Cầm cố tài sản cóhiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố;

c) Việc thế chấp quyềnsử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàubay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp;

d) Giao dịch bảo đảmcó hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp phápluật có quy định.

2. Việc mô tả chung về tài sản bảo đảm không ảnh hưởng đến hiệu lực củagiao dịch bảo đảm.

Điều 11. Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với ngườithứ ba

1. Giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba kể từ thờiđiểm đăng ký. Thời điểm đăng ký được xác định theo quy định của pháp luật vềđăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Việc thay đổi mộthoặc các bên tham gia giao dịch bảo đảm không làm thay đổi thời điểm giao dịchbảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba.

Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Các trường hợp phải đăng ký bao gồm:

a) Thế chấp quyền sửdụng đất;

b) Thế chấp quyền sửdụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

c) Thế chấp tàu bay,tàu biển;

d)Thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

đ) Các trường hợp khác,nếu pháp luật có quy định.

2. Các giao dịch bảođảm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký khi cánhân, tổ chức có yêu cầu.

3. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm được thựchiện theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 13. Trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm

1. Trong trường hợpbên bảo đảm dùng tài sản không thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩavụ dân sự thì chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản theo quy định tại các Điều 256, 257 và 258 Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều này.

2. Trong trường hợptài sản bảo đảm là tài sản mua trả chậm, trả dần, tài sản thuê có thời hạn từmột năm trở lên của doanh nghiệp, cá nhân có đăng ký kinh doanh gồm máy móc, thiếtbị hoặc động sản khác không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu và hợp đồngmua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịchbảo đảm có thẩm quyền trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày giao kết hợpđồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê thì bên bán có bảo lưu quyền sở hữu,bên cho thuê có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất khi xử lý tài sản bảo đảm;nếu không đăng ký hoặc đăng ký sau thời hạn trên và sau thời điểm giao dịch bảođảm đã đăng ký thì bên nhận bảo đảm được coi là bên nhận bảo đảm ngay tình vàcó thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất khi xử lý tài sản bảo đảm.

3. Tổ chức, cánhân nhận bảo đảm bằng tài sản mua trả chậm, trả dần, tài sản thuê sau thờiđiểm đăng ký hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê không được coi làbên nhận bảo đảm ngay tình.

Điều 14. Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại

1. Bên bảo đảm làpháp nhân được tổ chức lại thông báo cho bên nhận bảo đảm về việc tổ chức lạipháp nhân trước khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi.

2. Các bên thoảthuận về việc kế thừa, thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm và giao dịch bảo đảmtrong quá trình tổ chức lại pháp nhân; nếu không thoả thuận được thì bên nhậnbảo đảm có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn; nếukhông yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn thì giải quyết như sau:

a) Trong trường hợpchia pháp nhân thì các pháp nhân mới phải liên đới thực hiện giao dịch bảo đảm;

b) Trong trường hợptách pháp nhân thì pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách phải liên đới thựchiện giao dịch bảo đảm;

c) Trong trường hợphợp nhất, sáp nhập thì pháp nhân hợp nhất, pháp nhân sáp nhập phải thực hiệngiao dịch bảo đảm;

d) Trong trường hợpchuyển đổi doanh nghiệp, chuyển đổi công ty nhà nước thì doanh nghiệp được chuyểnđổi phải thực hiện giao dịch bảo đảm.

3. Đối với giao dịch bảo đảm được xác lập trước khi tổ chức lại phápnhân và còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại giao dịch đó.Các bên có thể lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi bên bảo đảm.

Đối với giao dịchbảo đảm đã đăng ký thì việc đăng ký thay đổi bên bảo đảm phải được thực hiệntrong thời hạn do pháp luật quy định.

Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảođảm

1. Hợp đồng cónghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giaodịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩavụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoảthuận khác.

2. Giao dịch bảo đảmvô hiệu không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp cóthoả thuận khác.

3. Hợp đồng cónghĩa vụ được bảo đảm bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện mà các bênchưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm khôngchấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Giao dịch bảo đảmbị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩavụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

5. Trong trường hợpgiao dịch bảo đảm không chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều nàythì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ hoàntrả của bên có nghĩa vụ đối với mình.

Chương 3:

THỰC HIỆN GIAO DỊCHBẢO ĐẢM

Mục 1: CẦM CỐ TÀI SẢN

Điều 16.Giữ tài sản cầm cố

Sau khi nhận chuyểngiao tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố trực tiếp giữ tài sản hoặc uỷ quyền chongười thứ ba giữ tài sản; trường hợp uỷ quyền cho người thứ ba giữ tài sản thìbên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trước bên cầm cố về việc thực hiệncác nghĩa vụ theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Dân sự vànghĩa vụ khác theo thoả thuận với bên cầm cố.

Điều 17. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cốbị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

1. Trong trường hợptài sản cầm cố là vật có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị thì bênnhận cầm cố đang giữ tài sản đó phải thông báo cho bên cầm cố và yêu cầu bêncầm cố cho biết cách giải quyết trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạnđó mà bên cầm cố không trả lời thì bên nhận cầm cố thực hiện biện pháp cần thiếtđể ngăn chặn. Bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu bên cầm cố thanh toán các chiphí hợp lý, nếu bên nhận cầm cố không có lỗi trong việc xảy ra nguy cơ đó.

Trường hợp tài sảncầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị do lỗi của bên nhận cầmcố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

2. Trong trường hợptài sản cầm cố là vật do người thứ ba giữ mà có nguy cơ bị mất, hư hỏng, mấtgiá trị hoặc giảm sút giá trị thì quyền và nghĩa vụ giữa người thứ ba và bênnhận cầm cố được thực hiện theo hợp đồng gửi giữ tài sản.

3. Quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp vật cầm cố bị haomòn tự nhiên.

Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi,tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ khác

1. Trường hợp bênnhận cầm cố bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tàisản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác trái với quy định tại khoản 2 Điều 332 Bộ luật Dân sự thì bên cầm cố có quyền đòi lạitài sản đó và yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra; bên cầm cốkhông có quyền đòi lại tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Bên mua, bên nhậntrao đổi, bên được tặng cho được xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu quy địnhtại khoản 1 Điều 247 Bộ luật Dân sự;

b) Bên mua, bên nhậntrao đổi tài sản cầm cố là động sản không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữuvà ngay tình theo quy định tại Điều 257 Bộ luật Dân sự.

2. Trong trường hợpbên cầm cố không có quyền đòi lại tài sản từ bên mua, bên nhận trao đổi, bênđược tặng cho theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận cầm cố phải bồithường thiệt hại cho bên cầm cố.

Điều 19. Quyền của bên nhận cầm cố trong trường hợp nhận cầm cố vậnđơn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá

1. Trong trường hợpnhận cầm cố vận đơn theo lệnh, vận đơn vô danh (bộ vận đơn đầy đủ) theo quy địnhtại Điều 89 Bộ luật Hàng hải Việt Nam thì bên nhận cầm cố cóquyền đối với hàng hóa ghi trên vận đơn đó.

2. Trongtrường hợp nhận cầm cố thẻ tiết kiệm thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm phong toả tài khoản tiền gửi tiết kiệm của bên cầmcố.

3. Trong trường hợp nhận cầm cố giấy tờ có giá thì bên nhận cầm cố cóquyền yêu cầu người phát hành giấy tờ có giá hoặc Trung tâm Lưu ký chứng khoánđảm bảo quyền giám sát của bên nhận cầm cố đối với giá trị tài sản ghitrên giấy tờ đó.

Trong trườnghợp người phát hành giấy tờ có giá hoặc Trung tâm Lưu ký chứng khoán vi phạmcam kết đảm bảo quyền giám sát của bên nhận cầm cố thì phải chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với phần giá trị tài sản ghi trên giấy tờđó bị giảm sút, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Mục 2: THẾ CHẤP TÀI SẢN

Điều 20. Quyền của bên nhận thế chấp trong trường hợp bên thế chấp bán,trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp

1. Trong trường hợpbên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hoáluân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà không có sự đồng ý của bênnhận thế chấp thì bên nhận thế chấp có quyền thu hồi tài sản thế chấp, trừ cáctrường hợp sau đây:

a) Việc mua, trao đổitài sản được thực hiện trước thời điểm đăng ký thế chấp và bên mua, bên nhậntrao đổi tài sản thế chấp ngay tình;

b) Bên mua, bên nhậntrao đổi phương tiện giao thông cơ giới đã được đăng kýthế chấp, nhưng nội dung đăng ký thế chấp không mô tả chính xác số khung và số máy của phương tiện giao thông cơ giới và bên mua,bên nhận trao đổi tài sản thế chấp ngay tình.

2. Trong trường hợpbên nhận thế chấp không thực hiện quyền thu hồi tài sản thế chấp thì các khoảntiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việc muabán, trao đổi tài sản thế chấp trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tàisản đã bán, trao đổi.

Đối với giao dịchbảo đảm đã đăng ký thì bên nhận thế chấp được chủ động yêu cầu đăng ký thay đổivề tài sản bảo đảm. Việc đăng ký thay đổi tài sản bảo đảm trong trường hợp nàykhông làm thay đổi thời điểm đăng ký.

3.Trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi tài sản thế chấp là hàng hóa luânchuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh trong phạm vi hoạt động sản xuất,kinh doanh của bên thế chấp; bán, trao đổi tài sản thế chấp khác mà có sự đồngý của bên nhận thế chấp và trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm bkhoản 1 Điều này thì bên mua, bên nhận trao đổi có quyền sở hữu đối với tài sảnđó.

Điều 21. Quyền của bên cầm giữ trong trường hợp cầm giữ tài sản đang đượcdùng để thế chấp

Trong trường hợpbên có quyền cầm giữ tài sản theo quy định tạiĐiều 416 Bộluật Dân sự mà tài sản này đang được dùng để thế chấp thì quyền của bên cầmgiữ được ưu tiên hơn so với quyền của bên nhận thế chấp.

Điều 22. Thế chấp quyền đòi nợ

1. Bên có quyềnđòi nợ được thế chấp một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ, bao gồm cả quyền đòinợ hình thành trong tương lai mà không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ trảnợ.

2. Bên nhận thế chấpquyền đòi nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Yêu cầu bên có nghĩavụ trả nợ phải thanh toán cho mình khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

b) Cung cấp thông tinvề việc thế chấp quyền đòi nợ, nếu bên có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu.

3. Bên có nghĩa vụtrả nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán cho bênnhận thế chấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Yêu cầu bên nhậnthế chấp cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi nợ; nếu không cung cấpthông tin thì có quyền từ chối thanh toán cho bên nhận thế chấp.

4. Trong trường hợpquyền đòi nợ được chuyển giao theo quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự thì thứtự ưu tiên giữa bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ và bên nhận thế chấp quyềnđòi nợ được xác định theo thời điểm đăng ký các giao dịch đó tại cơ quan đăngký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền.

Điều 23. Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp

1. Trong trường hợpbên thế chấp cho thuê hoặc cho mượn tài sản thế chấp mà không thông báo cho bênthuê hoặc bên mượn về việc tài sản đang được dùng để thế chấp theo quy định tạikhoản 5 Điều 349 Bộ luật Dân sự và gây ra thiệt hại thì phảibồi thường cho bên thuê hoặc bên mượn.

2. Hợp đồng chothuê, cho mượn tài sản đang thế chấp chấm dứt khi tài sản thế chấp bị xử lý đểthực hiện nghĩa vụ. Bên thuê, bên mượn phải giao tài sản cho bên nhận thế chấpđể xử lý, trừ trường hợp bên nhận thế chấp và bên thuê, bên mượn có thoả thuậnkhác.

Điều 24. Thế chấp tài sản đang cho thuê

Trong trường hợpthế chấp tài sản đang cho thuê thì bên thế chấp thông báo về việc cho thuê tàisản cho bên nhận thế chấp; nếu tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ thìbên thuê được tiếp tục thuê cho đến khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng, trừtrường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 25. Trách nhiệm của bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thếchấp

1. Trong trường hợptài sản thế chấp bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị thì bên thếchấp phải thông báo ngay cho bên nhận thế chấp và phải sửa chữa, bổ sung hoặcthay thế tài sản khác có giá trị tương đương hoặc bổ sung, thay thế biện phápbảo đảm khác, nếu không có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợpngười thứ ba giữ tài sản thế chấp phải bồi thường thiệt hại do làm mất tài sảnthế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp theo quy địnhtại khoản 1 Điều 352 Bộ luật Dân sự thì số tiền bồi thườngtrở thành tài sản bảo đảm.

3. Người thứ ba giữtài sản thế chấp không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp vật thế chấpbị hao mòn tự nhiên.

Điều 26. Giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp hình thành trong tương lai

Bên thế chấp cónghĩa vụ tạo điều kiện để bên nhận thế chấp thực hiện quyền giám sát, kiểm traquá trình hình thành tài sản. Việc giám sát, kiểm tra của bên nhận thế chấpkhông được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành tài sản.

Điều 27. Đầu tư vào tài sản thế chấp

1. Bên nhận thế chấpkhông được hạn chế bên thế chấp đầu tư hoặc người thứ ba đầu tư vào tài sản thếchấp để làm tăng giá trị tài sản đó.

2. Trong trường hợpbên thế chấp đầu tư vào tài sản thế chấp và dùng phần tài sản tăng thêm do đầutư để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác hoặc người thứ ba đầu tư vào tài sản thếchấp và nhận thế chấp bằng chính phần tài sản tăng thêm do đầu tư thì giải quyếtnhư sau:

a) Trường hợp phầntài sản tăng thêm có thể tách rời khỏi tài sản thế chấp mà không làm mất giá trịhoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp so với giá trị của tài sản đó trướckhi đầu tư thì các bên nhận bảo đảm có quyền tách phần tài sản mà mình nhận bảođảm để xử lý.

b) Trườnghợp phần tài sản tăng thêm do đầu tư không thể tách rời khỏi tài sản thế chấpthì tài sản thế chấp được xử lý toàn bộ để thực hiện nghĩa vụ. Thứ tự ưu tiênthanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định theo thời điểm đăng ký.

Điều 28. Giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhậnquyền sở hữu tài sản cho người yêu cầu đăng ký thế chấp

1. Trong trường hợpcác bên có thoả thuận hoặc pháp luật cho phép dùng quyền sử dụng đất hoặc tàisản có đăng ký quyền sở hữu để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự thì bênnhận thế chấp hoặc người thứ ba đang giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấychứng nhận quyền sở hữu tài sản phải giao lại giấy chứng nhận đó cho người yêucầu đăng ký để thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp, trừ trường hợp các bên cùngnhận bảo đảm có thoả thuận khác về việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Trong thời hạnnăm ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đăng ký giao dịch bảo đảm, người yêu cầuđăng ký có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứngnhận quyền sở hữu tài sản cho bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba có quyền giữgiấy chứng nhận đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Mục 3: ĐẶC CỌC, KÝ CƯỢC

Điều 29. Trương hợp không xác định rõ là tiền đặt cọ hoặc tiền trả trước

Trường hợp một bêntrong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ làtiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.

Điều 30. Nghĩa vụ của bên đặt cọc, bên ký cược

1. Thanh toán chobên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sảnđặt cọc, tài sản ký cược, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Thực hiện việcđăng ký quyền sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược cho bên nhận đặt cọc, bênnhận ký cược đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữutrong trường hợp tài sản đó được chuyển quyền sở hữu cho bên nhận đặt cọc, bênnhận ký cược theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận.

Điều 31. Quyền của bên đặt cọc, bên ký cược

Bên đặt cọc, bênký cược có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược ngừng việc sử dụngtài sản đặt cọc, tài sản ký cược, nếu do sử dụng mà tài sản có nguy cơ bị mấtgiá trị hoặc giảm sút giá trị.

Điều 32. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược

1. Bảo quản, giữgìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược; không được khai thác, sử dụng tài sản đó,trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

2. Không được xáclập giao dịch đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược, trừ trường hợp bên đặtcọc, bên ký cược đồng ý.

Điều 33. Quyền của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược

Bên nhận đặt cọccó quyền sở hữu tài sản đặt cọc, nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiệnhợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Bên nhận ký cượccó quyền sở hữu tài sản ký cược trong trường hợp tài sản thuê không còn để trảlại cho bên nhận ký cược, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Mục 4: KÝ QUỸ

Điều 34.Tài sản ký quỹ

1. Tài sản ký quỹtheo quy định tại khoản 1 Điều 360 Bộ luật Dân sự được gửivào tài khoản phong toả tại ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện nghĩa vụdân sự.

2. Tài sản ký quỹvà việc ký quỹ một lần hoặc nhiều lần tại ngân hàng nơi ký quỹ do các bên thoảthuận hoặc pháp luật quy định.

Điều 35. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi ký quỹ

1. Thanh toán theoyêu cầu của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trongphạm vi giá trị tài sản ký quỹ, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.

2. Hoàn trả tài sảnký quỹ còn lại cho bên ký quỹ sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng và số tiềnđã thanh toán theo yêu cầu của bên có quyền khi chấm dứt ký quỹ.

Xem thêm: Thông Tư Liên Tịch Tiếng Anh Là Gì, 25 Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật

Điều 36. Quyền của ngân hành nơi ký quỹ

1. Yêu cầu bên cóquyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại thực hiện đúng thủ tục đểđược thanh toán, bồi thường thiệt hại.

2. Được hưởng chiphí dịch vụ ngân hàng.

Điều 37. Nghĩa vụ của bên ký quỹ

1. Thực hiện ký quỹtại ngân hàng mà bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hạichỉ định hoặc chấp nhận.

2. Nộp đủ tài sảnký quỹ theo đúng thoả thuận với bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồithường thiệt hại.

3. Thoả thuận vớingân hàng nơi ký quỹ về điều kiện thanh toán theo đúng cam kết với bên có quyềnđược ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại.

Điều 38. Quyền của bên ký quỹ

Bên ký quỹ có quyềnyêu cầu ngân hàng nơi ký quỹ hoàn trả tài sản ký quỹ sau khi trừ chi phí dịchvụ ngân hàng và số tiền đã thanh toán theo yêu cầu của bên có quyền được ngânhàng thanh toán, bồi thường thiệt hại khi chấm dứt ký quỹ.

Điều 39. Nghĩa vụ của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thườngthiệt hại

Bên có quyền đượcngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại có nghĩa vụ thực hiện theo đúng thủtục khi yêu cầu ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán.

Điều 40. Quyền của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thườngthiệt hại

Bên có quyền đượcngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại có quyền yêu cầu ngân hàng nơi kýquỹ thanh toán đầy đủ, đúng hạn.

Mục5: BẢO LÃNH

Điều41. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Căn cứ thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định, bao gồmcác trường hợp sau đây:

1. Khi đến hạn thựchiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh;

2. Bên đượcbảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh trước thời hạn do viphạm nghĩa vụ đó, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

3. Bên được bảolãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp các bên cóthoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bênđược bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ;

4. Các căn cứkhác, nếu pháp luật có quy định.

Điều 42. Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnhthông báo cho bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi phát sinhcăn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Điều 41 Nghị định này; nếubên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ,nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó thì bên nhận bảolãnh phải nêu rõ lý do trong thông báo về việc bên được bảo lãnh phải thực hiệnnghĩa vụ trước thời hạn.

Điều 43. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bên bảo lãnh phảithực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn do các bên thoả thuận; nếu không cóthoả thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạnhợp lý, kể từ thời điểm được thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Điều 44. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảolãnh đối với bên bảo lãnh

Các bên cóthể thoả thuận về việc xác lập giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụbảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh theo quy định củaBộ luật Dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 45. Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh

Bên bảo lãnh thôngbáo cho bên được bảo lãnh về việc đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; nếu khôngthông báo mà bên được bảo lãnh tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảolãnh thì bên bảo lãnh không có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩavụ đối với mình. Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả nhữnggì đã nhận từ bên bảo lãnh.

Điều 46. Quyền của bên nhận bảo lãnh

Kể từ thời điểmthông báo cho bên bảo lãnh theo quy định tại Điều 42 Nghị định này, bên nhậnbảo lãnh có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu Tòa ánáp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản của bên bảo lãnh theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự;

2. Yêu cầu ngườicó hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của bên nhận bảo lãnhphải chấm dứt hành vi đó.

Điều 47. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh

Trong trường hợpphải xử lý tài sản của bên bảo lãnh theo quy định tại Điều 369Bộ luật Dân sự thì các bên thoả thuận về tài sản, thời gian, địa điểm vàphương thức xử lý; nếu không thoả thuận được thì bên nhận bảo lãnh có quyềnkhởi kiện tại Tòa án.

Điều 48. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh làdoanh nghiệp bị phá sản, bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bốđã chết

1. Trong trường hợpbên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản thì việc bảo lãnh được giải quyết nhưsau:

a) Nếu nghĩa vụ bảolãnh phát sinh thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trường hợpbên bảo lãnh không thanh toán đầy đủ trong phạm vi bảo lãnh thì bên nhận bảolãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thanh toán phần còn thiếu;

b) Nếu nghĩa vụ bảolãnh chưa phát sinh thì bên được bảo lãnh phải thay thế biện pháp bảo đảm khác,trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợpbên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì việc bảolãnh được giải quyết như sau:

a) Nếu việc thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh phải do chính bên bảo lãnh thực hiện theo thoả thuận hoặctheo quy định của pháp luật thì bảo lãnh chấm dứt;

b) Nếu việc thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh không phải do chính bên bảo lãnh thực hiện thì bảo lãnh khôngchấm dứt. Người thừa kế của bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thaycho bên bảo lãnh theo quy định tại Điều 637 Bộ luật Dân sự,trừ trường hợp từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 Bộluật Dân sự. Người thừa kế đã thực hiện nghĩa vụ thay cho bên bảo lãnh thìcó các quyền của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh.

Mục 6: TÍN CHẤP

Điều 49.Tín chấp

1. Tín chấp là việctổ chức chính trị – xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo đảm cho cá nhân,hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinhdoanh, làm dịch vụ.

2. Cá nhân, hộ giađình nghèo được bảo đảm bằng tín chấp phải là thành viên của một trong các tổchức chính trị – xã hội quy định tại Điều 50 Nghị định này.

3. Chuẩn nghèo đượcáp dụng trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp

Đơn vị tại cơ sở củacác tổ chức chính trị – xã hội sau đây là bên bảo đảm bằng tín chấp:

1. Hội Nông dân Việt Nam;

2. Hội Liên hiệpPhụ nữ Việt Nam;

3. Tổng Liên đoànLao động Việt Nam;

4. Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh;

5. Hội Cựu chiếnbinh Việt Nam;

6. Mặt trận Tổ quốcViệt Nam.

Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị – xã hội

1. Xác nhận theoyêu cầu của tổ chức tín dụng về điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, hộ gia đìnhnghèo khi vay vốn tại tổ chức tín dụng đó.

2. Chủ động hoặcphối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cánhân, hộ gia đình nghèo vay vốn; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích,có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức tín dụng.

Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị – xã hội

Tổ chức chính trị- xã hội có quyền từ chối bảo đảm bằng tín chấp, nếu xét thấy cá nhân, hộ giađình nghèo không có khả năng sử dụng vốn vay để sản xuất,kinh doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho tổ chức tín dụng.

Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụngcó nghĩa vụ phối hợp với tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp trongviệc cho vay và thu hồi nợ.

Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụngcó quyền yêu cầu tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp phối hợptrong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ.

Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn

1. Sử dụng vốn vayđúng mục đích đã cam kết.

2. Tạo điềukiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị – xã hội kiểm tra việcsử dụng vốn vay.

3. Trả nợ đầy đủ gốcvà lãi vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng.

Chương 4:

XỬ LÝ TÀI SẢN BẢOĐẢM TRONG CẦM CỐ, THẾ CHẤP

Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

1. Đến hạn thực hiệnnghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ.

2. Bên có nghĩa vụphải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theothoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Pháp luật quy địnhtài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

4. Các trường hợpkhác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định.

Điều 57. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản

1. Trong trường hợpbên bảo đảm là bên có nghĩa vụ bị phá sản thì tài sản bảo đảm được xử lý theoquy định của pháp luật về phá sản và Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ; trườnghợp pháp luật về phá sản có quy định khác với Nghị định này về việc xử lý tàisản bảo đảm thì áp dụng các quy định của pháp luật về phá sản.

2. Trong trường hợpbên bảo đảm là người thứ ba cầm cố, thế chấp tài sản bị phá sản thì tài sản bảođảm được xử lý như sau:

a) Nếu nghĩa vụ đượcbảo đảm đã đến hạn thực hiện mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm được xử lý theo quy định tại khoản 1Điều này để thực hiện nghĩa vụ;

b) Nếu nghĩa vụ đượcbảo đảm chưa đến hạn thực hiện thì tài sản bảo đảm được xử lý theo thoả thuậncủa các bên; trong trường hợp không có thoả thuận thì tài sản bảo đảm được xửlý theo quy định của pháp luật về phá sản để thực hiện nghĩa vụ khác của bênbảo đảm.

Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm

1. Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụthì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của các bên; nếu khôngcó thoả thuận thì tài sản được bán đấu gia theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợptài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đóđược thực hiện theo thoả thuận của bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm;nếu không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được thì tài sản được bán đấu giátheo quy định của pháp luật.

3. Việc xử lý tàisản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, cá nhân,tổ chức có liên quan và phù hợp với các quy định tại Nghị định này.

4.Người xử lý tài sản bảo đảm (sau đây gọi chung là người xử lý tài sản) là bênnhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các bêntham gia giao dịch bảo đảm có thoả thuận khác.

5. Việc xử lý tàisản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinh doanh tài sản của bênnhận bảo đảm.

Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận

1. Bán tài sản bảo đảm.

2. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thựchiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.

3. Bên nhận bảo đảmnhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thế chấpquyền đòi nợ.

4. Phương thứckhác do các bên thoả thuận.

Điều 60. Nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sảndùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

1. Thông báo chocác bên cùng nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 61Nghị định này.

2. Thực hiện việcxử lý tài sản bảo đảm.

3. Thanh toán tiềnthu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên thanh toán.

Điều 61. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảmthực hiện nhiều nghĩa vụ

1. Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, người xử lý tài sản phải thông báobằng văn bản về việc xử lý tài sản bảo đảm cho các bên cùng nhận bảo đảm kháctheo địa chỉ được lưu giữ tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc đăng kývăn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật vềđăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Đối với tài sảnbảo đảm có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, quyền đòi nợ, giấy tờcó giá, thẻ tiết kiệm, vận đơn thì người xử lý tài sản có quyền xử lý ngay, đồngthời phải thông báo cho các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.

3. Văn bản thôngbáo về việc xử lý tài sản bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây:

a) Lý do xử lý tài sản;

b) Nghĩa vụ được bảo đảm;

c) Mô tả tài sản;

d) Phương thức, thời gian, địa điểmxử lý tài sản bảo đảm.

4. Trong trường hợpngười xử lý tài sản không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy địnhtại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại cho các bên cùng nhận bảo đảm trong giaodịch bảo đảm đã được đăng ký thì phải bồi thường thiệt hại.

Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảmđược xử lý trong thời hạn do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thìngười xử lý tài sản có quyền quyết định về thời hạn xử lý, nhưng không đượctrước bảy ngày đối với đông sản hoặc mười lăm ngày đối với bất động sản, kể từngày thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp quy định tại khoản2 Điều 61 Nghị định này.

Điều 63. Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý

1. Bên giữ tài sảnbảo đảm phải giao tài sản đó cho người xử lý tài sản theo thông báo của ngườinày; nếu hết thời hạn ấn định trong thông báo mà bên giữ tài sản bảo đảm khônggiao tài sản thì người xử lý tài sản có quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này để xử lý hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi thực hiệnviệc thu giữ tài sản bảo đảm, người xử lý tài sản có trách nhiệm:

a) Thông báo trướccho người giữ tài sản về việc áp dụng biện pháp thu giữ tài sản bảo đảm trong mộtthời hạn hợp lý. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do, thời gian thực hiện việcthu giữ tài sản bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của các bên.

b) Không được áp dụngcác biện pháp vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội trong quátrình thu giữ tài sản bảo đảm.

3. Trong trường hợpngười giữ tài sản bảo đảm là người thứ ba thì bên bảo đảm có trách nhiệm phốihợp với người xử lý tài sản thực hiện việc thu giữ tài sản bảo đảm.

4. Bên bảo đảm hoặcngười thứ ba giữ tài sản bảo đảm phải chịu các chi phí hợp lý, cần thiết choviệc thu giữ tài sản bảo đảm; trong trường hợp không giao tài sản để xử lý hoặccó hành vi cản trở việc thu giữ hợp pháp tài sản bảo đảm mà gây thiệt hại chobên nhận bảo đảm thì phải bồi thường.

5. Trong quá trình tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, nếu bên giữ tài sảnbảo đảm có dấu hiệu chống đối, cản trở, gây mất an ninh, trật tự nơi công cộnghoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì người xử lý tài sản bảo đảm có quyềnyêu cầu Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an nơi tiến hànhthu giữ tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mìnháp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để giữ gìn an ninh, trật tự,bảo đảm cho người xử lý tài sản thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm.

Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xửlý tài sản bảo đảm

1. Trong thời gianchờ xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm được khai thác, sử dụng tài sản bảođảm hoặc cho phép bên bảo đảm hoặc uỷ quyền cho người thứ ba khai thác, sử dụngtài sản bảo đảm theo đúng tính năng và công dụng của tài sản. Việc cho phép hoặcuỷ quyền khai thác, phương thức khai thác và việc xử lý hoa lợi, lợi tức thuđược phải được lập thành văn bản.

2. Hoa lợi, lợi tứcthu được phải được hạch toán riêng, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Sau khitrừ các chi phí cần thiết cho việc khai thác, sử dụng tài sản, số tiền còn lạiđược dùng để thanh toán cho bên nhận bảo đảm.

Điều 65. Xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không cóthoả thuận về phương thức xử lý

Trong trường hợpkhông có thoả thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm, thì tài sản bảo đảmđược bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Riêng đối với tài sản bảođảm có thế xác định được giá cụ thể, rõ ràng trên thị trường thì người xử lýtài sản được bán theo giá thị trường mà không phải qua thủ tục bán đấu giá,đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác (nếucó).

Điều 66. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ

1. Bên nhận bảo đảmcó quyền yêu cầu người thứ ba là người có nghĩa vụ trả nợ chuyển giao cáckhoản tiền hoặc tài sản khác cho mình hoặc cho người được uỷ quyền. Trong trườnghợp người có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu thì bên nhận bảo đảm phải chứng minh quyềnđược đòi nợ.

2. Trong trường hợpbên nhận bảo đảm đồng thời là người có nghĩa vụ trả nợ thì bên nhận bảo đảm đượcbù trừ khoản tiền đó.

Điều 67. Xử lý tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, vận đơn, thẻ tiết kiệm

1. Việc xử lý tàisản bảo đảm là trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, giấy tờ có giá khác và thẻ tiếtkiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về trái phiếu, cổ phiếu, hốiphiếu, giấy tờ có giá khác và thẻ tiết kiệm.

2. Bên nhận cầm cốvận đơn có quyền xuất trình vận đơn theo thủ tục được pháp luật quy định để thựchiện quyền chiếm hữu đối với hàng hoá ghi trên vận đơn đó. Việc xử lý hàng hoághi trên vận đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.

Trong trường hợpngười giữ hàng hóa không chuyển giao hàng hoá theo vận đơn cho bên nhận bảo đảmmà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường cho bên nhận bảo đảm.

3. Trong trường hợpbên nhận bảo đảm đồng thời là người có nghĩa vụ thanh toán thì bên nhận bảo đảmđược bù trừ khoản tiền đó.

Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý

1. Trong trường hợpkhông có thoả thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất thì các tài sản này được bán đấu giá.

2. Trongtrường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sửdụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người mua, người nhận chínhtài sản gắn liền với đất đó được tiếp tục sử dụng đất. Quyền và nghĩa vụ củabên thế chấp trong hợp đồng về quyền sử dụng đất giữa bên thế chấp và người sửdụng đất được chuyển giao cho người mua, người nhận chính tài sản gắn liền vớiđất, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 69. Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ trong tương lai

Trong trường hợpgiao dịch bảo đảm được giao kết để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương laithì nghĩa vụ trong tương lai có thứ tự ưu tiên thanh toán theo thứ tự đăng kýgiao dịch bảo đảm đó, không phụ thuộc vào thời điểm xác lập giao dịch dân sựlàm phát sinh nghĩa vụ trong tương lai.

Điều 70. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm

1. Người mua tài sảnbảo đảm, người nhận chính tài sản bảo đảm thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụcủa bên bảo đảm đối với mình có quyền sở hữu tài sản đó. Thời điểm chuyển quyềnsở hữu được xác định theo quy định tại Điều 439 Bộ luật Dân sự.

2. Trong trường hợptài sản bảo đảm có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì người nhận chuyểnquyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Thủ tục chuyển quyềnsở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của phápluật về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Trong trường hợp pháp luậtquy định việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản phải có sự đồng ý bằngvăn bản của chủ sở hữu, hợp đồng mua bán tài sản giữa chủ sở hữu tài sản hoặcngười phải thi hành án với người mua tài sản về việc xử lý tài sản bảo đảm thìhợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản được dùng để thay thế chocác loại giấy tờ này.

Điều 71. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm

Trước thời điểm xửlý tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối vớibên nhận bảo đảm và thanh toán các chi phí phát sinh do việc chậm thực hiệnnghĩa vụ thì có quyền nhận lại tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác về thời điểm được nhận lại tài sản bảo đảm trước khi xử lý.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 72. Hiệulưc thi hành

1. Nghị định nàycó hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định nàythay thế Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19tháng 11 năm 1999 của Chínhphủ về giao dịch bảo đảm.

3. Nghị định nàybãi bỏ:

a) Nghị định số 178/1999/NĐ-CPngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tíndụng;

b) Nghị định số 85/2002/NĐ-CPngày 25 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay củacác tổ chức tín dụng;

c) Khoản2 Điều 2 Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ vềđăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Việc bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồngtheo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai, quy định tại khoản 5 Điều32, khoản 4 Điều 33, khoản 4 Điều 34, khoản 4 Điều 35 và khoản 1 Điều 36 Nghịđịnh số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hànhLuật Bảo vệ và phát triển rừng và các văn bản hướng dẫn thi hành được chuyểnthành việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng,quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của người thứ ba.

5. Các quy địnhkhác trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp

Các giao dịch bảođảm được giao kết theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995, Nghị định số165/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm,Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về bảo đảmtiền vay của các tổ chức tín dụng, Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25 tháng 10năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chứctín dụng hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác mà còn thời hạn thực hiện saungày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn có hiệu lực mà không phải sửa đổi hoặcgiao kết lại giao dịch bảo đảm đó.

Xem thêm: Em Cần Hỏi Về Camera Hành Trình Giá Rẻ Lazada Và Sendo, Trên Tay Camera Hành Trình Giá Rẻ Lazada 299K

Điều 74. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; <

Related Articles

Trả lời

Back to top button