Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides That Là Gì, Phân Biệt Và Cách Dùng Beside, Besides

Beside, besides, except, apart from là từ được dùng khá phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, nó có vị trí, cách dùng như thế nào trong tiếng Anh thì vẫn là câu hỏi được nhiều người đặt ra.

Đang xem: Besides that là gì

Sự khác biệt giữa beside và besides

Bên cạnh đó, Beside cũng thường gây nhầm lẫn với từ Besides do có cách viết tương tự nhau. Nhiều người sẽ nghĩ rằng hai từ này dùng thế nào cũng mang một lớp nghĩa. Trong bài viết này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn về những từ này nhé.

Besidescó thể được dùng nhưas well askhi mang nghĩa “cũng như, ngoài ra“, khi chúng ta muốn bổ sung thêm thông tin mới ngoài thông tin đã được biết tới.

Besidescũng có thể được dùng như một từ nối (discourse marker) trong câu, mang nghĩa “hơn nữa, ngoài ra, bên cạnh đó“. Nó thường được dùng để nhấn mạnh những lập luận, lý lẽ, nhằm tăng tính thuyết phục cho điều đã được đề cập đến. Khi đóbesidesđược đặt đầu mệnh đề.

Bài viết nhiều lượt xem đang được quan tâm:

 

*
*
*
*
*

Vận dụng kiến thức của besides, except, apart from
Cả 3 từ này đều là giới từ tuy nhiên cách dùng thường bị nhầm lẫn do đồng nghĩa và trái nghĩa nhau. Mọi người cùng kiểm tra xem mình đã dùng 3 từ này đúng chưa nhé

Điểm chung: cả 3 đều là giới từ trong câuNghĩa của từng từBesides nghĩa là ngoài ra, bên cạnh đó

Ví dụ: Besides the piano, she plays guitar and violin (Bên cạnh piano cô ấy còn chơi cả guitar và đàn violin cô ấy chơi cả 3.)

Except nghĩa là ngoại trừ, trừ ra

Ví dụ: She could play all string instrument, except the violin ( Cô ấy chơi được tất cả các nhạc cụ có dây, ngoại trừ đàn violin)

Apart from vừa có nghĩa là cộng thêm vào đó, vừa có nghĩa là ngoại trừ, tùy văn cảnh.Apart from hàm nghĩa except.

Ví dụ: He likes all musical instruments apart from the piano. => Anh ấy thích tất cả các nhạc cụ trừ piano

Apart from có nghĩa của besides.

Ví dụ: Apart from the piano, She plays the guitar and the violin. => Ngoài piano cô ấy còn chơi guitar và đàn violin.

Những cách dùng sai:

Ví dụ 1:

Câu tiếng Việt như sau: Ngoài bóng đá, anh ấy còn chơi cả tennis và bóng bàn (tức là anh ấy chơi được cả 3 môn.)

Chuyển sang tiếng Anh:

(SAI) Except football, he could play tennis and ping pong.

Xem thêm: Mua Bán Chó Phốc Sóc Mini Giá Bao Nhiêu Tiền ? Giá Có Nên Chọn Giá Rẻ Không

(ĐÚNG) Besides football, he could play tennis and ping pong.

Ví dụ 2:

Câu tiếng Việt: John hỏi xem tất cả các cuốn sách về Giao tiếp tiếng Anh bên cạnh cuốn Trình độ cơ bản. (tức là John đã có cuốn đó và muốn hỏi thêm các cuốn khác)

Câu tiếng Anh:

(SAI) John asked for all the English Communication Books besides the Basic Level.

(ĐÚNG) John asked for all the English Communication Books except the Basic Level.

Sau những từ như: no, nothing, nobody và những từ phủ định tương tự, besides,except và apart from có cùng nghĩa với nhau.

John has no specific skill besides/except/apart from his English excellent skills. => Ngoài khả năng tiếng Anh xuất sắc thì John không có kỹ năng gì khác.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Feeling Là Gì ? Nghĩa Của Từ Feeling Trong Tiếng Việt

Bài tập vận dụng

Bài tập chọn đáp án đúng

cách dùng beside và besides

My dog is very well trained. When I take him out, he walks (BESIDE/ BESIDES) me and never runs ahead.I don’t think going for a walk is a good idea. It’s quite cold, and, (BESIDE/ BESIDES), it’s getting late and we don’t want to be out in the dark.(BESIDE/ BESIDES) tomatoes, she also needs carrots.Judith placed her bag on the empty seat (BESIDE/ BESIDES) her.I’m not ready to get married yet. (BESIDE/ BESIDES), I enjoy living alone.Feeling a tug at his sleeve, he turned to see Joe (BESIDE/ BESIDES) him.His parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) his bed for weeks before he died.The play is excellent, and (BESIDE/ BESIDES), the tickets don’t cost much.Those books seem very dull (BESIDE/ BESIDES) this one.(BESIDE/ BESIDES) milk and butter, we need some vegetables.The photograph shows the happy couple standing (BESIDE/ BESIDES) a banana tree.What other types of music do you like (BESIDE/ BESIDES) classical?He would like to take a photograph of us. Would you come and sit (BESIDE/ BESIDES) me?There was a small table (BESIDE/ BESIDES) the bed, on which there was a book.Do you play any other sports (BESIDE/ BESIDES) football and basketball?He noticed what looked like a bundle of rags (BESIDE/ BESIDES) the road.I don’t think I’ll come on Saturday. I have a lot of work to do. (BESIDE/ BESIDES), I don’t really like parties.Anne trotted obediently (BESIDE/ BESIDES) her mother.I think she has many good qualities (BESIDE/ BESIDES) being very beautiful.His parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) his bed for weeks before he died.

Đáp án

Related Articles

Trả lời

Back to top button