“Nghiên Cứu Khả Thi ( Luận Chứng Kinh Tế Kỹ Thuật Là Gì ? Ý Nghĩa Từ Luận Chứng Kinh Tế

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ XÂY DỰNG-UỶ BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC ********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ********

Số: 04/TTLB

Hà Nội , ngày 09 tháng 11 năm 1991

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA LIÊN BỘ ỦY BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC – BỘ XÂY DỰNG SỐ04/TTLB NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 1991 HƯỚNG DẪN VỀ LẬP, THẨM TRA – XÉT DUYỆT DỰ ÁNTIỀN KHẢ THI (DATKT), LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT (LCKTKT) VÀ BÁO CÁO KINH TẾ KỸTHUẬT (BCKTKT)

A. NHỮNG VẤNĐỀ CHUNG

1. Mục đích việc lập, thẩm tra,xét duyệt DATKT,LCKTKT, BCKTKT nhằm giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầutư tốt nhất; đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội mà công trình đầu tư có thể mang lại.Tiến hành công việc này phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội củaNhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương, phù hợp với luật pháp vàcác chính sách hiện hành; góp phần khai thác có hiệu quả tiềm lực của đất nước,cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Đang xem: Luận chứng kinh tế kỹ thuật là gì

2. DATKT được lập đối với cáccông trình quan trọng, các công trình đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam, các công trình vay vốn hoặc viện trợ không hoàn lại của nước ngoài. Phêchuẩn hoặc thông qua dự án tiền khả thi là cơ sở để tiến hành hoặc tiếp tục việcthăm dò đàm phán ký kết hợp đồng với nước ngoài và là cơ sở để lập LCKTKT.

3. LCKTKT và BCKTKT là tài liệuchính thức để xét quyết định đầu tư. Khi được duyệt nó là căn cứ pháp lý đểxét:

– Ghi kế hoạch đầu tư (đối vớicác công trình sử dụng nguồn vốn Ngân sách hoặc vay tín dụng đầu tư ưu đãi);

– Cấp giấy phép giao quyền sử dụngđất xây dựng;

– Tiến hành thiết kế và chuẩn bịxây dựng;

– Cấp giấy phép đầu tư (với các côngtrình đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, luật doanh nghiệp tưnhân, luật Công ty);

– Quyết định cho hưởng các điềukiện ưu đãi trong đầu tư.

4. LCKTKT, BCKTKT phải lập đồngbộ cho yêu cầu của mục tiêu đề ra.

B. NỘI DUNGDATKT LCKTKT, BCKTKT

I. DỰ ÁN TIỀNKHẢ THI

Nội dung DATKT phải đề cập đượccác vấn đề chủ yếu sau:

1. Các căn cứ, cơ sở xác định sựcần thiết phải đầu tư:

– Các căn cứ pháp lý, điều kiệntự nhiên, tài nguyên, điều kiện kinh tế xã hội, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn,các chính sách kinh tế xã hội.

– Phân tích đánh giá, dự báo vềthị trường, khả năng thâm nhập thị trường, nhu cầu tăng thêm sản phẩm.

2. Dự kiến phương án sản phẩm,hình thức đầu tư và năng lực sản xuất:

– Các phương án sản phẩm, phântích, lựa chọn.

– Đề xuất các phương án về hìnhthức đầu tư có phân tích, lựa chọn.

– Tính toán đề xuất năng lực sảnxuất.

3. Xác định nhu cầu các yếu tố đầuvào, khả năng, giải pháp đảm bảo:

– Xác định các nhu cầu sử dụngnguyên, nhiên liệu, năng lượng, nước, khí…

– Đề xuất định hướng về các giảipháp đảm bảo các yếu tố đầu vào.

4. Khu vực địa điểm:

+ Phân tích, đề nghị khu vực địađiểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụ thể. Cần có từ hai phương án trở lên để sosánh lựa chọn. Mỗi phương án cần phân tích trên các mặt sau:

+ Kinh tế địa điểm: Các chỉ tiêusử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành công trình (kể cả thuế đất), vàcác yếu tố ảnh hưởng tới các chi phí trong quá trình xây dựng sản xuất và tiêuthụ sản phẩm.

+ Mối quan hệ trong quy hoạch tổngthể ngành và vùng lãnh thổ.

+ Các mặt xã hội của địa điểm:Những đặc điểm của chính sách liên quan đến đầu tư phát triển khu vực. Hiện trạngđịa điểm, những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng mặt bằng. Những vấn đềvề phong tục tập quán liên quan đến việc quyết định địa điểm (các tài liệunghiên cứu ở mức độ khái quát).

5. Phân tích kỹ thuật:

– Giới thiệu khai thác các loạihình công nghệ, ưu nhược điểm các ảnh hưởng tới sinh thái và môi trường, khảnăng và điều kiện ứng dụng, hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấptrang bị. Từ các so sánh trên có thể sơ bộ đề nghị công nghệ lựa chọn.

– Các yêu cầu và giải pháp xây dựng:điều kiện địa hình và địa chất công trình, các yêu cầu về đặc điểm xây lắp. Dựkiến giải pháp – kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công. Tiến độ thi công, nguồncung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị thi công.

6. Sơ bộ ước tính nhu cầu lao độngvà giải pháp về tổ chức sản xuất.

7. Phân tích tài chính: Giới hạnở việc ước tính tổng nhu cầu đầu tư cho công trình, chia ra các chi phí: đầu tưxây dựng cơ bản (chi phí vốn cố định) đầu tư vốn hoạt động (lưu động).

– Các khả năng, các điều kiệnhuy động các nguồn vốn (nếu đã có). Đề nghị phương án huy động vốn.

Ước tính chi phí sản xuất, và dựkiến doanh thu, lỗ lãi, khả năng hoàn vốn, trả nợ (các chỉ tiêu tài chính chủ yếu).

8. Phân tích lợi ích kinh tế xãhội:

Ước tính được các giá trị giatăng, các đóng góp (tăng việc làm, thu nhập người lao động, thu ngân sách, tăngthu ngoại tệ…).

Các lợi ích về mặt xã hội, môitrường… kể cả những gì xã hội phải gánh chịu.

9. Các điều kiện về tổ chức thựchiện.

10. Kết luận và kiến nghị

II. NỘI DUNGLUẬN CHỨNG KINH TẾ – KỸ THUẬT BAO GỒM:

1. Những căn cứ để nghiên cứu vềsự cần thiết đầu tư:

a. Xuất xứ và các căn cứ pháplý;

b. Nguồn gốc tài liệu sử dụng ;

c. Phân tích các kết quả điềutra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội;

d. Các chính sách kinh tế xã hộiliên quan đến phát triển ngành; những ưu tiên được phân định.

đ. Các đặc điểm về quy hoạch, kếhoạch phát triển;

e. Mục tiêu đầu tư (tiêu dùngtrong nước – xuất khẩu – thay thế nhập khẩu);

g. Phân tích thị trường:

– Các căn cứ về thị trường:

+ Đánh giá kết luận về nhu cầuhiện tại, dự báo nhu cầu tương lai (khu vực, trong nước, ngoài nước nếu dự kiếnxuất khẩu) về các mặt số lượng, chất lượng, giá cả… các nguồn đáp ứng nhu cầuhiện tại. Dự báo mức độ gia tăng cung cấp trong tương lai, sự thiếu hụt so vớinhu cầu thị trường.

Các căn cứ về khả năng phát triểnkhả năng sản xuất: Quy mô, năng lực hiện tại của ngành (chỉ rõ địa chỉ) và nănglực huy động. Đánh giá tình trạng hoạt động hiện tại và nhịp độ tăng trưởngtương lai (số lượng, chất lượng, tiêu thụ…), các yếu tố hạn chế.

+ Tình hình xuất nhập khẩu trongthời gian qua và dự kiến tương lai (số lượng, giá cả).

– Dự báo về số lượng và giá cảhàng bán ra, khả năng cạnh tranh với các nhà sản xuất trong và ngoài nước, khảnăng thâm nhập thị trường, hướng lựa chọn thị trường.

h. Sản phẩm hoặc nhóm sản phẩmđược lựa chọn (đặc điểm, tính năng tác dụng, quy cách, tiêu chuẩn hình thức baogói).

2. Lựa chọn hình thức đầu tư,công suất:

a. Phân tích các điều kiện và lợiích của việc huy động năng lực hiện tại, đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở đãcó, so với đầu tư mới (áp dụng đối với các xí nghiệp quốc doanh) từ đó để lựachọn phương án đầu tư.

b. Phân tích các điều kiện, cácyếu tố để lựa chọn hình thức đầu tư (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần,xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp quốc doanh…).

c. Phân tích lựa chọn công suấtthích hợp. Nêu các phương án và chọn công suất tối ưu, khả thi.

3. Chương trình sản xuất và cácyêu cầu đáp ứng:

a. Sản xuất:

– Cơ cấu sản phẩm: số lượng sảnphẩm hàng năm, chất lượng, giá cả. Số hàng bán dự kiến, lượng lưu kho trungbình.

– Lịch trình sản xuất (vận hành,chạy thử, chạy hết công suất).

– Bán thành phẩm.

– Phế liệu.

b. Các nhu cầu vào và các giảipháp đảm bảo:

– Trên cơ sở định mức kinh tế kỹthuật tính toán các nhu cầu và yếu tố vào cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộnhu cầu sản xuất hàng năm.

+ Nhu cầu và đặc điểm nguyên vậtliệu (vật liệu thô, các hoá phẩm, vật liệu đã qua chế biến, các sản phẩm nhập từbên ngoài và vật liệu phụ…)

+ Tình trạng cung ứng.

+ Yêu cầu dự trù nguyên vật liệu.

– Chương trình cung cấp nguyên vậtliệu sản xuất:

+ Các giải pháp về nguồn (cung cấpnội địa, nhập ngoại), phương thức cung ứng (quy hoạch sản xuất, mua theo hợp đồng,vận tải; đối với các nguồn phải nhập ngoại cần xác định nguồn cung cấp, hình thứcnhập, điều kiện giao hàng, giá cả), phân tích các thuận lợi, hạn chế, các ảnhhưởng bất lợi, hướng khắc phục.

+ Lịch trình cung cấp.

+ Các chi phí cho từng lịchtrình cung cấp.

– Các giải pháp đảm bảo kết cấuhạ tầng và phục vụ sản xuất: Các nhu cầu cung cấp, nước, điện, hơi cho sản xuất,giao thông nội bộ và bên ngoài, kho bãi, thông tin; khả năng về nguồn; giảipháp cung cấp.

c. Chương trình bán hàng:

4. Các phương án về khu vực địađiểm và địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình). Đối với các công trình đầu tưnếu đã có bước nghiên cứu tiền khả thi thì chỉ cần chọn địa điểm cụ thể. Để xácđịnh được địa điểm cần phải nghiên cứu ít nhất là 2 phương án. Phương án địa điểmphải thu nhập các tài liệu điều tra cơ bản, tài liệu khảo sát đủ độ tin cậy. Mỗiphuơng án địa điểm cần phân tích các mặt sau:

a. Phân tích các điều kiện cơ bản:

– Điều kiện tự nhiên: Khí tượngthuỷ văn, nguồn nước, địa chất, địa hình, hiện trạng đất đai và tài nguyên (cóbáo cáo tài nguyên), môi trường sinh thái.

– Điều kiện xã hội kỹ thuật:tình hình dân sinh, phong tục tập quán, các chính sách khu vực – Hoạt động kinhtế – trình độ kỹ thuật – các điều kiện cấu trúc hạ tầng kỹ thuật – xã hội (đườngxá, điện, nước, thông tin, cơ sở, y tế, giáo dục, dịch vụ …).

– Các đặc điểm về quy hoạch và kếhoạch phát triển vùng

– Nhu cầu sử dụng đất

– Các kết luận về điều kiện cơ bản

b. Phân tích kinh tế địa điểm:

– Các chi phí về địa điểm liênquan đến đầu tư vốn cố định khảo sát ban đầu, đền bù, san lấp mặt bằng, thuê đất,đường điện nước thi công, lán trại,… tận dụng cơ sở hạ tầng…)

– Các chi phí liên quan tớichương trình cung cấp làm tăng chi phí đầu vào.

– Các chỉ tiêu ảnh hưởng tới giácả và tiêu thụ sản phẩm.

c. Phân tích các lợi ích và ảnhhưởng xã hội:

– Những ảnh hưởng đối với đời sốngdân cư khi có thiên tai địch hoạ hoặc do chất lượng công trình không đảm bảo.

– Những ảnh hưởng của dự án đầutư đối với sinh hoạt xã hội, phong tục tập quán.

– Những ảnh hưởng của dự án đầutư tới bảo vệ môi trường sinh thái, vấn đề tài nguyên và bảo vệ tài nguyên, cảnhquan, di sản văn hoá lịch sử.

– Những biện pháp xử lý.

5. Phần công nghệ kỹ thuật

a. Công nghệ:

– Các phương án công nghệ sản xuấtchính – quy trình sản xuất có thể chấp nhận – mô tả phân tích đánh giá mức độhiện đại, tính thích hợp kinh tế, các đặc điểm ưu việt và hạn chế của công nghệlựa chọn (thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như quy cách,chất lượng năng suất, lao động, giá thành, vệ sinh công nghiệp, điều kiện ứng dụng…).

– Nội dung chuyển giao công nghệvà sự cần thiết phải chuyển giao, giá cả, phương thức thanh toán, các điều kiệntiếp nhận chuyển giao.

– Những vấn đề môi trường sinhthái và giải pháp xử lý khả năng gây ra ô nhiễm hoặc làm biến đổi môi trường doviệc hình thành công trình (môi trường nước, không khí, đất đai, tiếng ồn, phóngxạ, bụi… do nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, chất thải của xínghiệp gây ra) và hậu quả có thể có.

+ Các giải pháp chống ô nhiễm, bảovệ môi trường sinh thái, điều kiện thực hiện và chi phí.

+ Xử lý chất thải: Loại chất thải,chất lượng, số lượng phế thải, lịch trình thải, các phương tiện xử lý, chi phíxử lý.

– Các phương án trong các lĩnh vựckhác:

+ Lựa chọn quy mô và phương áncung cấp nước, thoát nước cho sản xuất.

+ Lựa chọn quy mô và phương áncung cấp điện, khí cho sản xuất.

– Phương án giải quyết thôngtin.

+ Phương án vận chuyển nội bộ vàbên ngoài.

(Từng phương án cần mô tả cơ sởtính toán và sơ chọn, có sơ đồ kèm theo)

+ Chi phí đầu tư xây dựng cáccông trình phục vụ hỗ trợ.

b. Thiết bị:

– Các phương án về thiết bị cầnnêu được các nội dung sau:

+ Danh mục thiết bị chia ra thiếtbị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, thiết bị hỗ trợ, phương tiện khác, phụtùng thay thế, dụng cụ thiết bị văn phòng… (số lượng, mẫu mã, giá cả, nguồn…).

+ Mô tả tính năng, thông số kỹthuật, các đặc tính kỹ thuật chủ yếu, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế.Điều kiện cho việc lắp đặt thiết bị, điều kiện vận hành và đào tạo kỹ thuật.

+ Tổng chi phí mua sắm thiết bịvà chi phí duy trì (trong đó ghi rõ cầu vốn trong nước, ngoại tệ).

– Các phương án mua sắm thiết bị,so sánh, lựa chọn.

6. Phần xây dựng và tổ chức thicông xây lắp

a. Xây dựng – Các phương án bốtrí tổng mặt bằng và phương án lựa chọn (có bản vẽ kèm theo).

– Xác định tiêu chuẩn cấp côngtrình.

– Các giải pháp kiến trúc – phốicảnh (nếu cần).

– Các phương án.

– Kết cấu của hạng mục côngtrình chủ yếu; Những yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật và thiết bị xây lắp đáp ứngkết cấu lựa chọn.

– Các phương án xây dựng các hạngmục công trình bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm.

– Khối lượng các hạng mục côngtrình, có phụ biểu kèm theo.

– Nhu cầu, điều kiện về nguyên vậtliệu xây dựng; phương án cung cấp.

– Các biện pháp phòng chữa cháy,vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động cho xí nghiệp.

b. Tổ chức thi công xây lắp và tổngtiến bộ xây dựng:

– Điều kiện tổ chức thi công (địabàn thi công, cung ứng nguyên vật liệu điện nước thi công, các điều kiện về kỹthuật xây dựng – thiết bị thi công, lao động kỹ thuật và lao động phổ thông phụcvụ thi công, công xưởng phục vụ xây lắp).

– Lựa chọn giải pháp thi công,hình thức thi công trên cơ sở phân tích so sánh các phương án kinh tế kỹ thuật.

– Các phương án về tổng tiến độthi công xây lắp (có sơ đồ kèm theo); phân tích so sánh và kết luận phương án hợplý lựa chọn.

– Những yêu cầu về thiết bị thi công(nếu cần thiết).

7. Tổ chức quản lý sản xuất và bốtrí lao động:

a. Sơ bộ quản lý sản xuất.

– Tổ chức quản lý.

– Tổ chức các bộ phận sản xuất.

– Tổ chức tiêu thụ sản phẩm.

b. Nhân lực

Nhu cầu nhân lực tính theo thờikỳ huy động gồm:

– Gián tiếp (VP), quản trị điềuhành;

– Trực tiếp: Lao động kỹ thuật -lao động giản đơn;

c. Các chi phí:

– Chi phí quản lý;

– Chi phí phân xưởng;

– Chi phí quản trị;

– Chi phí hành chính;

– Chi phí công nhân: Tổng chiphí lương + tiền công;

– Chi phí đào tạo – bảo hiểm.

8. Phân tích tài chính – kinh tế

a. Tài chính

a.1 Xác định tổng nhu cầu vốn đầutư cần thiết cho công trình – trong đó chia theo:

– Thành phần vốn:

+ Vốn cố định (đầu tư cơ bản) gồm:chi phí chuẩn bị, chi phí ban đầu về đất đai, giá trị nhà xưởng sẵn có, chi phíxây dựng mới (nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng: chi phí máy móc thiết bị, chi phí bảođảm kỹ thuật, công cụ sản xuất, vận tải, văn phòng…), chi phí vận chuyển đếnchân công trình, chi phí khác.

+ Vốn hoạt động (lưu động) gồm:

Vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu,điện, nước hơi, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì, tiền lương).

Vốn lưu động (sản phẩm dở dangđang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hoá, bán chịu, vốn bằng tiền).

+ Vốn dự phòng

– Nguồn vốn: phương án vốn:

+ Vốn riêng của xí nghiệp

+ Vốn góp (Công ty cổ phần – xínghiệp liên doanh…)

+ Vốn Nhà nước cấp

+ Vốn vay (ngắn hạn, trung hạn,dài hạn – Vốn vay trong nước, ngoài nước) thời hạn và điều kiện vay trả tiềnlãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp bảo đảm nguồn vốn.

– Hình thức góp vốn (đối với cáchình thức theo luật đầu tư nước ngoài, luật Công ty).

+ Bằng tiền Việt Nam , ngoại tệ

+ Bằng hiện vật

+ Bằng tài sản

+ Bằng các dạng khác

Phương pháp tính chuyển đổi (tỷlệ hối đoái)

– Tiến độ thực hiện chi phí vốn(huy động theo chương trình đầu tư).

a.2 Các biểu tính toán:

– Tổng chi phí sản xuất (chi phísản xuất, dịch vụ, thị trường).

– Doanh thu.

– Dự trù lỗ lãi.

– Dự trù tổng kết tài sản.

– Điểm hoà vốn.

– Thời gian hoàn vốn .

– Phân tích độ nhậy (các yếu tốbiến động chính).

b. Phân tích kinh tế – xã hội:

– Giá trị sản phẩm hàng hoá giatăng.

– Tính đa dạng hoá sản xuất củanền kinh tế.

– Việc làm và thu nhập của ngườilao động.

– Đóng góp ngân sách.

– Thực thu ngoại tệ.

Xem thêm: Chuyên Bán Hàng Mỹ Phẩm Clinique Xách Tay Từ Mỹ Uy Tín, Kem Dưỡng Clinique Dramatically

– Các lợi ích về mặt xã hội -môi trường.

(Các mục tiêu xã hội mà dự ánmang lại, những đối tượng được hưởng lợi – những tác động chính trị xã hội, nhữnggì xã hội phải gánh chịu – Các tồn tại xã hội chưa giải quyết được).

9. Tổ chức thực hiện – kết luận- kiến nghị các chính sách và chế độ ưu đãi.

III. NỘI DUNG BẢNLCKTKT PHẢI LẬP LẠI ĐỂ TRÌNH DUYỆT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 38ĐIỂM 3 NGHỊ ĐỊNH 385/HĐKT.

Chủ đầu tư dựa vào bản LCKTKT đãđược phê duyệt đối chiếu với thực trạng tình hình phát triển kinh tế xã hội vàchiến lược phát triển cùng các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước để xemxét điều chỉnh hoặc thay đổi lại từng điểm đã nêu trong LCKTKT đã duyệt. Đặc biệtlà đi sâu phân tích lại những vấn đề như dưới đây và có kiến nghị trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt lại:

1. Sự phù hợp của mục tiêu đầu tưvới chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển.

2. Thị trường, khả năng thâm nhậpvà phát huy của sản phẩm dự định sản xuất.

3. Phân tích đánh giá lại điềukiện đầu vào đảm bảo đủ điều kiện xây dựng và cho công trình hoạt động; nhữngkiến nghị cần thay đổi.

4. Kiểm tra lại khả năng có thểthực hiện được của phương án công nghệ thiết bị đã chọn, hoặc đề nghị thay đổinếu xét cần thiết.

5. Phân tích lại về tài chính vàkinh tế. Tính toán lại nhu cầu vốn đầu tư, khả năng thực tế huy động vốn – hiệuquả đầu tư và khả năng hoàn trả.

IV. BÁO CÁO KINHTẾ KỸ THUẬT

Báo cáo kinh tế kỹ thuật theoquy định tại điểm 1 điều 8 NĐ 385 được lập đối với nhữngcông trình đã được quy định trong Thông tư Liên bộ 01/TTLB (Uỷ ban Kế hoạch Nhànước – Bộ Xây dựng – Tài chính – Ngân hàng) gồm những điểm chính như sau:

1. Mục tiêu và sự cần thiết đầutư:

– Tên công trình.

– Các căn cứ xác định sự cần thiếtđầu tư.

– Mục tiêu – nhiệm vụ – quy môcông trình.

2. So sánh lựa chọn hình thức đầutư.

3. Địa điểm công trình.

4. Nội dung các yêu cầu trangthiết bị cho công trình.

5. Các phương án tổng mặt bằngcác thiết kế mẫu đươc chọn áp dụng. Khối lượng công việc xây lắp.

6. Nhu cầu tổng đầu tư và đề nghịnguồn tài trợ có phân theo cơ cấu đầu tư tài sản cố định và vốn lưu động (nếucó).

7. Lợi ích kinh tế.

8. Kết luận.

C. NHỮNG YÊUCẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM TRA LCKTKT

Hội đồng thẩm tra LCKTKT dựa vàoluật lệ và quy chế của Nhà nước, các chương trình phát triển kinh tế xã hội dàihạn đã được thông qua, các chỉ tiêu, các tiêu chuẩn Nhà nước được thông quatrong từng thời kỳ kế hoạch để làm căn cứ thẩm tra LCKTKT.

1. Cơ sở để thông qua hoặc phêduyệt: DATKT, LCKTKT, BCKTKT là tờ trình xin phép duyệt kèm theo hồ sơ và văn bảnbáo cáo kết quả thẩm tra của Hội đồng thẩm tra LCKTKT các cấp theo quy định.

2. Hồ sơ xin xét duyệt hoặc thoảthuận gồm:

a. Đối với DATKT:

– Tờ trình xin phép duyệt DATKTdo chủ đầu tư trình.

– Ý kiến đề nghị của cơ quan chủquản.

– Bản DATKT, các báo cáo chuyênđề, các bản vẽ, bản đồ.

b. Đối với LCKTKT:

– Tờ trình xin xét duyệt do chủđầu tư gửi chủ quản đầu tư.

– Ý kiến đề nghị (tiếp trình) củacơ quan chủ quản đầu tư (đối với những công trình do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngxét duyệt).

– Bản LCKTKT và báo cáo chuyên đề,các bản vẽ, bản đồ theo đúng quy phạm hiện hành có tên của người lập; tên, chữký, và dấu của chủ đầu tư. Hồ sơ do nước ngoài lập phải bao gồm cả bản dịch ratiếng Việt và nguyên bản tiếng nước ngoài.

– Ý kiến của cơ quan quản lýngành, cơ quan quản lý lãnh thổ và các ngành liên quan.

– Các căn cứ pháp lý về khả nănghuy động các nguồn (như cung cấp nguyên liệu, vốn, tiêu thụ sản phẩm…).

Các cơ sở pháp lý khác (tư cáchpháp nhân của chủ đầu tư và các thành viên…).

Các giải trình bổ sung theo yêucầu của HĐTT.

– Báo cáo thẩm tra của Hội đồngthẩm tra cấp ngành và địa phương đối với các công trình trên hạn ngạch.

c. Đối với BCKTKT gồm tờ trìnhxin xét duyệt của chủ đầu tư và hồ sơ BCKTKT kèm theo.

3. Thẩm tra DATKT và LCKTKT

Hội động thẩm tra LCKTKT căn cứvào luật lệ, Điều lệ quản lý XDCB, và các văn bản hướng dẫn kèm theo của Nhà nước;căn cứ vào chiến lược và mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đã đượcthông qua; các chỉ tiêu hướng dẫn được Nhà nước thông báo trong từng thời kỳ kếhoạch để xem xét DATKT, LCKTKT.

3.1 Những vấn đề được kết luậnkhi tiến hành thẩm tra dự án tiền khả thi:

– Cơ sở phương pháp của DATKT.

– Vai trò của dự án đóng góp vàochiến lược phát triển kinh tế xã hội toàn quốc, khu vực; mối quan hệ phát triểnliên ngành liên khu vực. Khả năng huy động tiềm lực và các đóng góp của quốcgia và nước ngoài.

– Kiểm tra, đánh giá kết luận vàcác thông tin cơ bản về phân tích thị trường, định vị thị trường, từ đó khẳng địnhmục tiêu và quy mô dự án.

– Kết luận về năng lực giải quyếtcác yếu tố vào (ở trong nước).

– Chọn khu vực địa điểm.

– Hướng lựa chọn công nghệ.

– Kết luận khả năng, huy độngtài chính, lao động trong nước và hướng tìm kiếm thị trường bổ sung.

– Các vấn đề khác nảy sinh liênquan đến việc huy động tài liệu.

– Các lợi ích kinh tế xã hội vàcác hậu quả có thể có do thực hiện dự án, hướng khắc phục.

3.2 Những vấn đề cần được đánhgiá và kết luận khi thẩm tra LCKTKT.

– Hội đồng thẩm tra LCKTKT tiếnhành thẩm tra, kết luận về từng phần và đánh giá tổng hợp bản LCKTKT. Tuy quy môđầu tư, hình thức và chế độ sở hữu vốn đầu tư quản lý Nhà nước đối với cácLCKTKT sẽ khác nhau, vì vậy yêu cầu công tác thẩm tra cũng khác nhau.

1. Đối với LCKTKT các công trìnhthuộc sở hữu Nhà nước (công cộng) hoặc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (một phầnhoặc toàn bộ), vốn từ nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi; vốn phải bảo trợ, công tácthẩm tra cần đặc biệt đi sâu phân tích kết luận các mặt sau đây:

a. Các điều kiện pháp lý.

b. Vai trò của công trình trongchương trình phát triển kinh tế – xã hội toàn quốc, khu vực – mỗi quan hệ pháttriển liên ngành, liên khu vực. Khả năng huy động tiềm lực và các đóng góp củaquốc gia và nước ngoài.

c. Kiểm tra đánh giá các phântích về điều kiện cơ bản, thông tin thị trường – khả năng thâm nhập thị trường- các quy định của Nhà nước liên quan tới viêc khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất,tiêu dùng loại sản phẩm này – kết luận vè thị trường, khẳng định mục tiêu đầutư.

d. Kết luận về sản phẩm và côngsuất

đ. Kết luận về tính khả thi củaphương án giải quyết các yếu tố đầu vào nhằm bảo đảm điều kiện cho công trìnhhoạt động.

e. Vấn đề giải quyết công ăn việclàm.

g. Kết luận về công nghệ lựa chọn.

Vấn đề giải quyết chất thải vàmôi trường.

h. Địa điểm xây dựng.

Trên cơ sở kiểm tra so sánh đánhgiá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của địa điểm, kết luận về phương án địa điểmlựa chọn.

i. Kết luận về giải pháp và tiếnđộ xây dựng.

k. Đánh giá tài chính:

+ Mức độ chính xác trong tínhtoán nhu cầu vốn đầu tư, dự tính các yếu tố tác động có thể làm thay đổi tổng mức.

+ Nguồn tài trợ huy động có thểchấp nhận và những đặc trưng liên quan.

+ Độ tin cậy của việc tính cáckhoản thu nhập, các chi phí tài chính có tính đến các yếu tố động.

+ Những ảnh hưởng về tài chínhdo cơ chế chính sách hoặc thị trường.

+ Mức lãi suất và mức sống về mặttài chính của dự án.

1. Đánh giá về mặt kinh tế quốcgia và lợi ích xã hội mà dự án mang lại.

+ Các kết luận về chỉ tiêu hiệuquả kinh tế.

+ Vai trò của công trình trongchương trình phát triển kinh tế xã hội.

+ Các kết quả về mặt xã hội mà dựán mang lại (những mối lợi, các đối tượng được hưởng, những hậu quả dự tính phảigánh chịu, đối tượng gánh chịu, hình thức giải quyết, các tác động chính trị xãhội ).

+ Những điều kiện để Chính phủcó thể kiểm soát lợi ích.

+ Đề nghị các ưu đãi mà côngtrình đầu tư có thể được hưởng phù hợp với quy chế chung.

+ Những vấn đề mới phát sinhngoài các quy định của luật pháp và chính sách của Nhà nước – kiến nghị các xửlý.

+ Những khả năng rủi ro.

2. Yêu cầu thẩm tra LCKTKT cáccông trình thuộc sở hữu khác và sử dụng nguồn vốn ngoài quy định ở mục (3.1) 1nêu trên.

Quá trình thẩm tra nhằm xem xétvà kết luận các vấn đề sau:

a. Các điều kiện pháp lý

b. Những cơ sở đảm bảo tính khảthi của công trình (thị trường, địa điểm, điều kiện vật chất, khả năng thanhtoán).

c. Chế độ khai thác và sử dụngtài nguyên quốc gia.

d. Tính chắc chắn về những lợiích kinh tế xã hội mà công trình đầu tư mang lại.

đ. Vấn đề môi sinh môi trường dohoạt động của công trình đầu tư tạo ra và các giải pháp.

e. Những vấn đề xã hội này sinh.

g. Các ưu đãi mà công trình đầutư có thể được hưởng theo quy chế chung.

h. Khuôn khổ hoạt động.

Các vấn đề có thể phát sinhtrong quá trình thực hiện ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư.

Những vấn đề ngoài qui định.

D. DỰ THẢOQUYẾT ĐỊNH XÉT DUYỆT DATKT, LCKTKT, BCKTKT

1. Nội dung dự thảo quyết địnhphê duyệt DATKT gồm:

a. Tên dự án – chủ đầu tư – chủquản đầu tư.

b. Mục tiêu nhiệm vụ.

c. Khu vực điạ điểm.

d. Hướng nghiên cứu các giảipháp về chương trình sản xuất, chương trình cung cấp, yêu cầu lựa chọn công nghệ,giải pháp xây dựng – môi sinh, môi trường.

đ. Hướng nghiên cứu giải quyếtnguồn tài trợ.

e. Các yêu cầu cần đảm bảo khi lậpLCKTKT.

g. Các điều cấm.

h. Các trách nhiệm mà chủ đầu tưphải thực hiện tiếp.

i. Trách nhiệm của các ngành hữuquan.

k. Những việc qui định phải làmtiếp.

2. Nội dung dự thảo quyết địnhxét duyệt LCKTKT (BCKTKT)

Đối với những công trình thuộcdiện phân cấp cho Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, nộidung xét duyệt LCKTKT cần thể hiện các điểm sau:

– Tên LCKTKT.

– Chủ đầu tư.

– Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư vànăng lực thiết kế.

– Địa điểm công trình và phạm vichiếm đất.

– Các giải pháp đảm bảo chươngtrình cung cấp.

– Các giải pháp công nghệ, tiêuchuẩn kỹ thuật và giải pháp xây dựng chủ yếu.

– Khối lượng các hạng mục côngtrình đầu tư chủ yếu – Thời hạn xây dựng.

– Tổng chi phí đầu tư, các nguồntài trợ và tiến độ thực hiện đầu tư.

– Các khoản ưu đãi đầu tư đượchưởng – các điều cấm.

– Các trách nhiệm mà chủ đầu tưphải đảm bảo thực hiện (thời hạn hoàn trả vốn, lợi nhuận, thực hiện nghĩa vụ,môi trường sinh thái, lợi ích xã hội…).

– Điều khoản thi hành.

Xem thêm: Thực Phẩm Chức Năng Vision Có Tốt Không, Cảnh Báo Chiêu Lừa Đảo Của Vision Tập

Thông tư này hướng dẫn những nộidung cơ bản cho giai đoạn đầu tư triển khai dự án đầu tư. Các bộ quản lý ngànhcăn cứ vào nội dung này để xây dựng nội dung mẫu LCKTKT phù hợp với đặc thù củangành mình và gửi cho Uỷ ban Kế hoạch, Nhà nước, Bộ Xây dựng để thoả thuận banhành và áp dụng trong phạm vi quản lý ngành.

Related Articles

Trả lời

Check Also
Close
Back to top button