Đầu Tư Theo Hình Thức Đầu Tư Ppp Là Gì Và Giải Đáp Về Những Điều Bạn Chưa Biết

Đã có Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

QUỐC HỘI ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 64/2020/QH14

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2020

LUẬT

ĐẦUTƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư theo phương thứcđối tác công tư.

Đang xem: Hình thức đầu tư ppp là gì

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư theo phươngthức đối tác công tư; quản lý nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đốitác công tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với các bên trong hợp đồng đầutư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác côngtư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tàiliệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi vàhiệu quả của dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dựán PPP), làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệutrình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả củadự án PPP, làm cơ sở để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

3. Bảo đảm dự thầu là việc nhà đầu tư thựchiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháptại Việt Nam trước thời điểm đóng thầu để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhàđầu tư.

4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc doanhnghiệp dự án PPP thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnhcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để bảo đảm trách nhiệmthực hiện hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.

5. Bên cho vay là tổ chức, cá nhân cho nhàđầu tư, doanh nghiệp dự án PPP vay vốn để thực hiện hợp đồng dự án PPP.

6. Bên mời thầu là đơn vị có chuyên môn vànăng lực được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

7. Danh sách ngắn là danh sách nhà đầu tưtrúng sơ tuyển đối với hình thức đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc danh sáchnhà đầu tư được mời tham gia đàm phán cạnh tranh.

8. Doanh nghiệp dự án PPP là doanh nghiệp donhà đầu tư thành lập có mục đích duy nhất để ký kết và thực hiện hợp đồng dự ánPPP.

9. Dự án PPP là tập hợp các đề xuất có liênquan đến việc đầu tư để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thông qua việc thựchiện một hoặc các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng, vận hành, kinh doanh công trình, hệthống cơ sở hạ tầng;

b) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa, vậnhành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có;

c) Vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sởhạ tầng sẵn có.

10. Đầu tư theo phương thức đối tác công tư(Public Private Partnership – sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP) làphương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nướcvà nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPPnhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.

11. Đơn vị chuẩn bị dự án PPP là đơn vị đượccơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báocáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.

12. Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu donhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển.

13. Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhàđầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

14. Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệuyêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà đầu tư làm căn cứ để bên mờithầu lựa chọn danh sách ngắn.

15. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sửdụng để lụa chọn nhà đầu tư, bao gồm các yêu cầu để thực hiện dự án làm căn cứđể nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơdự thầu và đàm phán hợp đồng nhằm lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thựchiện dự án.

16. Hợp đồng dự án PPP là thỏa thuận bằngvăn bản giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP vềviệc Nhà nước nhượng quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện dựán PPP theo quy định của Luật này, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:

a) Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao(Build – Operate – Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BOT);

b) Hợp đồng Xây dựng -Chuyển giao – Kinh doanh (Build – Transfer – Operate, sau đây gọi là hợp đồngBTO);

e) Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (Build -Own – Operate, sau đây gọi là hợp đồng BOO);

d) Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (Operate – Manage,sau đây gọi là hợp đồng O&M);

đ) Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ(Build – Transfer – Lease, sau đây gọi là hợp đồng BTL);

e) Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao(Build – Lease – Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BLT);

g) Hợp đồng hỗn hợp theo quy định tại khoản 3 Điều45 của Luật này.

17. Lựa chọn nhà đầu tư là quá trình xácđịnh nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải phápkhả thi để thực hiện dự án PPP trên nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng,minh bạch và hiệu quả kinh tế.

18. Nhà đầu tư PPP (sau đây gọi là nhà đầu tư)là một pháp nhân độc lập được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc liêndanh giữa nhiều pháp nhân tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.

19. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhànước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộcnhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

Điều 4. Lĩnh vực đầu tư, quy môvà phân loại dự án PPP

1. Lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP bao gồm:

a) Giao thông vận tải;

b) Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điệnvà các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực;

c) Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xửlý nước thải; xử lý chất thải;

d) Y tế; giáo dục – đào tạo;

đ) Hạ tầng công nghệ thông tin.

2. Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu của dự án PPPđược quy định như sau:

a) Không thấp hơn 200 tỷ đồng đối với dự án thuộclĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này; trường hợp thuộcđịa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không thấphơn 100 tỷ đồng;

b) Không thấp hơn 100 tỷ đồng đối với dự án thuộclĩnh vực quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Quy định về quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu tạiđiểm a và điểm b khoản này không áp dụng đối với dự án theo loại hợp đồng O&M.

3. Dự án PPP được phân loại theo thẩm quyền quyếtđịnh chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầutư của Quốc hội;

b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầutư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầutư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quy định tạikhoản 1 Điều 5 của Luật này;

d) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầutư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

4. Chính phủ quy định chi tiết về lĩnh vực đầu tưtại khoản 1 và quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu đối với từng lĩnh vực tại khoản2 Điều này.

Điều 5. Cơ quan có thẩm quyềnvà cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

1. Cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòaán nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòngQuốc hội, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chínhtrị – xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ thành lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan khác).

2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP bao gồm:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điềunày;

b) Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền ủyquyền ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trường hợp dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiềucơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong trường hợp thayđổi cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan này báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh giao một cơ quan làm cơ quan có thẩm quyền.

4. Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền cho cơ quan,đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thuộc thẩm quyền củamình.

Điều 6. Hội đồng thẩm định dựán PPP

1. Hội đồng thẩm định dự án PPP bao gồm:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện nhiệm vụthẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự ánPPP do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

b) Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện nhiệm vụthẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự ánPPP do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

c) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụthẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự ánPPP do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồngnhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trừ trường hợp nhiệm vụ thẩmđịnh được giao cho đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3Điều này.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hộiđồng thẩm định dự án PPP quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trên cơsở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Căn cứ quy mô, tính chất dự án, Bộ trưởng, ngườiđứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhthành lập Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc giao một đơn vị trực thuộc thựchiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứukhả thi dự án PPP.

4. Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị trực thuộcthực hiện nhiệm vụ thẩm định được thuê tư vấn hỗ trợ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 7. Nguyên tắc quản lý đầutư theo phương thức PPP

1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinhtế – xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luậtvề quy hoạch.

2. Bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lựccủa Nhà nước trong dự án PPP.

3. Việc thực hiện hoạt động kiểm tra, thanh tra,kiểm toán nhà nước, giám sát dự án PPP phải bảo đảm không làm cản trở hoạt độngđầu tư, kinh doanh bình thường của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.

4. Bảo đảm đầu tư công khai, minh bạch, bình đẳng,bền vững và hiệu quả.

5. Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầutư, người sử dụng và cộng đồng.

Điều 8. Nội dung quản lý nhànước về đầu tư theo phương thức PPP

1. Ban hành, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thựchiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.

2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiệnhoạt động đầu tư theo phương thức PPP.

3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quyđịnh của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm liênquan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; giải quyết kiến nghị trong lựachọn nhà đầu tư.

5. Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư,hợp tác quốc tế về đầu tư theo phương thức PPP.

6. Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc về thủtục theo đề nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP khi thực hiện hoạt độngđầu tư theo phương thức PPP.

Điều 9. Công khai, minh bạchtrong đầu tư theo phương thức PPP

1. Các thông tin phải được công bố trên Hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia bao gồm:

a) Thông tin về quyết định chủ trương đầu tư, quyếtđịnh phê duyệt dự án PPP;

b) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: thôngbáo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầutư;

c) Thông tin về nhà đầu tư được lựa chọn, doanhnghiệp dự án PPP;

d) Nội dung chính của hợp đồng dự án PPP bao gồm:tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; loại hợp đồng; thời hạn thựchiện dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; hình thức và địa điểm thu giá, phí(nếu có) và các thông tin cần thiết khác;

đ) Giá trị quyết toán vốn đầu tư công trong dự ánPPP trong trường hợp có sử dụng vốn đầu tư công;

e) Văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phươngthức PPP;

g) Cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư;

h) Thông tin giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, xử lý vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.

2. Ngoài việc công bố trên Hệ thống mạng đấu thầuquốc gia, các thông tin quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều nàyphải được công bố trên trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền.

3. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này đượckhuyến khích đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Điều 10. Các hành vi bị nghiêmcấm trong đầu tư theo phương thức PPP

1. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP không phùhợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nướctrong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩmquyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.

2. Phê duyệt dự án PPP khi chưa có chủ trương đầutư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủtục theo quy định của Luật này.

3. Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồngthông đồng với tổ chức tư vấn, nhà đầu tư dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư,phê duyệt dự án PPP gây thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên củaquốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích của công dân và của cộng đồng.

4. Không bảo đảm công bằng, minh bạch trong lựachọn nhà đầu tư, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối vớidự án do mình làm bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồnghoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan kýkết hợp đồng;

b) Tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơmời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời thamgia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với cùng một dự án;

c) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, cơ quan có thẩmquyền, cơ quan ký kết hợp đồng mà trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà đầutư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặclà người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầuđối với dự án do bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng,con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột đứng tên tham dựthầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu;

d) Đứng tên tham dự thầu dự án do cơ quan có thẩmquyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đãcông tác trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày không làm việc tại cơ quan, tổ chứcđó.

5. Tiết lộ, tiếp nhận tài liệu, thông tin sau đâyvề quá trình lựa chọn nhà đầu tư:

a) Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầutrước thời điểm phát hành theo quy định, trừ trường hợp dự án phải tổ chức khảosát thị trường, tham vấn trước nhà đầu tư để lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu;

b) Nội dung hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, báocáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo củanhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trìnhlựa chọn nhà đầu tư, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khiđược công khai theo quy định;

c) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhàđầu tư được xác định chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặcrút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắngthầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơdự thầu cho các bên tham dự thầu để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắngthầu.

7. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền vànghĩa vụ không đúng quy định của Luật này và hợp đồng dự án PPP.

8. Dừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ngoàitrường hợp quy định tại hợp đồng dự án PPP.

9. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong hoạt động đầutư theo phương thức PPP.

10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụlợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP; canthiệp bất hợp pháp vào quy trình dự án PPP.

11. Gian lận trong hoạt động đầu tư theo phươngthức PPP, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệuliên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án PPP, lựachọn nhà đầu tư, triển khai thực hiện dự án PPP nhằm thu lợi bất chính hoặcnhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào;

b) Cố ý cung cấp thông tin không trung thực, khôngkhách quan làm sai lệch chủ trương đầu tư, dự án PPP được phê duyệt, kết quảlựa chọn nhà đầu tư, kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, kết quảquyết toán vốn đầu tư công, thanh lý hợp đồng dự án PPP;

c) Cố ý cung cấp thông tin không trung thực, khôngkhách quan làm sai lệch số liệu về doanh thu của dự án PPP nhằm thu lợi bấtchính.

12. Cản trở việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạmpháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.

Điều 11. Quy trình dự án PPP

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này,quy trình dự án PPP được quy định như sau:

a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án;

b) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phêduyệt dự án;

c) Lựa chọn nhà đầu tư;

d) Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợpđồng dự án PPP;

đ) Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.

2. Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao thuộcdanh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của phápluật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật vềchuyển giao công nghệ, quy trình dự án PPP được quy định như sau:

a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án;

b) Lựa chọn nhà đầu tư;

c) Nhà đầu tư được lựa chọn lập báo cáo nghiên cứukhả thi;

d) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệtdự án;

đ) Thực hiện các bước quy định tại điểm d và điểm đkhoản 1 Điều này.

3. Trường hợp dự án PPP có công trình phải thituyển phương án kiến trúc, việc tổ chức thi tuyển được xem xét, phê duyệt trongquyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Việctổ chức thi tuyển phương án kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật vềkiến trúc.

4. Dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xétchuyển đổi thành dự án PPP thì thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 1hoặc khoản 2 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung trongquy trình dự án PPP.

Chương II

CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP

Mục 1. DỰ ÁN PPP DO CƠ QUAN CÓTHẨM QUYỀN LẬP

Điều 12. Thẩm quyền quyết địnhchủ trương đầu tư dự án PPP

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư dự án PPPthuộc một trong các tiêu chí sau đây:

a) Sử dụng vốn đầu tư công tư 10.000 tỷ đồng trởlên;

b) Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khảnăng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt nhân; sửdụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộđầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió,chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sảnxuất từ 1.000 ha trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụngđất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ởmiền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sáchđặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Trừ dự án quy định tại khoản 1 Điều này, Thủtướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc một trong các tiêuchí sau đây:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ởmiền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơquan trung ương quản lý, có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư công, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãicủa nhà tài trợ nước ngoài;

c) Đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay;đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàngkhông quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01triệu tấn/năm trở lên;

d) Đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảngthuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển loại I có tổngmức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơquan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc phạm vi quản lý, trừ dựán quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trươngđầu tư dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ dự án quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này.

Xem thêm: Từ Vựng Tiếng Anh: Cái Chổi Tiếng Anh Là Gì “, Cái Chổi Tiếng Anh Là Gì

5. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư dự ánPPP, thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

Điều 13. Trình tự quyết địnhchủ trương đầu tư dự án PPP

1. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPPthuộc thẩm quyền của Quốc hội được quy định như sau:

a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền trình Chính phủ, đồng thời gửiBộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủtướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;

c) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định báo cáonghiên cứu tiền khả thi. Trường hợp dự án có sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩmđịnh nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật về đầu tưcông;

d) Chính phủ hoàn chỉnh hồ sơ trình Quốc hội xemxét, quyết định;

đ) Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ do Chính phủtrình;

e) Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủtrương đầu tư dự án.

2. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPPthuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ được quy định như sau:

a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủtướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành;

c) Hội đồng thẩm định liên ngành thẩm định báo cáonghiên cứu tiền khả thi;

d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồnvốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn ngân sách trung ương theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn ngân sáchtrung ương, gửi Hội đồng thẩm định liên ngành;

đ) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địaphương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốnngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trườnghợp dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương, gửi Hội đồng thẩm định liênngành;

e) Hội đồng thẩm định liên ngành hoàn thành và gửibáo cáo thẩm định đến cơ quan có thẩm quyền;

g) Cơ quan có thẩm quyền hoàn chỉnh hồ sơ trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định;

h) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tưdự án.

3. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPPthuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khácđược quy định như sau:

a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi làm cơ sở trình Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơquan khác xem xét, quyết định;

b) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc Bộ,cơ quan trung ương, cơ quan khác chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cânđối vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợpdự án PPP sử dụng vốn đầu tư công, gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vịđược giao nhiệm vụ thẩm định;

d) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến đơn vị chuẩn bịdự án PPP;

đ) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trìnhBộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác xem xét, quyết định;

e) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơquan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án.

4. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPPthuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:

a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địaphương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tưcông, gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;

d) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến đơn vị chuẩn bịdự án PPP;

đ) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ làmcơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,quyết định;

e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trươngđầu tư dự án.

5. Đối với dự án PPP sử dụng nguồn vốn chi thườngxuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vịsự nghiệp công lập để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, sử dụng dự phòngngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu, cơ quan tài chính các cấpthẩm định khả năng cân đối của ngân sách theo quy định của pháp luật về ngânsách nhà nước, gửi Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụthẩm định tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 14. Lựa chọn dự án và lậpbáo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP

1. Điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phươngthức PPP bao gồm:

a) Sự cần thiết đầu tư;

b) Thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 củaLuật này và đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều4 của Luật này;

c) Không trùng lặp với dự án PPP đã có quyết địnhchủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;

d) Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác;

đ) Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợpcó nhu cầu sử dụng vốn nhà nước.

2. Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi baogồm:

a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hộicủa quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Quy định của Luật này, quy định khác của phápluật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án;

c) Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

3. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nộidung chủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo phươngthức PPP so với các hình thức đầu tư khác; tác động của việc thực hiện dự ántheo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án;

b) Mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gianthực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;

c) Phương án thiết kế sơ bộ theo quy định của phápluật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng, pháp luật khác có liênquan đối với dự án không có cấu phần xây dựng; thuyết minh sơ bộ về phương ánkỹ thuật, công nghệ; sơ bộ phân chia dự án thành phần (nếu có);

d) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội của dựán; đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường như đối với dự án đầu tư công;

đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; đánh giá sơ bộ phương ántài chính của dự án; dự kiến sử dụng vốn nhà nước trong dự án (nếu có); dự kiếnphương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL,hợp đồng BLT;

e) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP; các hình thứcưu đãi, bảo đảm đầu tư; cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.

Điều 15. Thẩm định báo cáo nghiêncứu tiền khả thi dự án PPP

1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thibao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trươngđầu tư;

c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

2. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thibao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầutư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này;

b) Sự phù hợp với căn cứ lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này;

c) Hiệu quả đầu tư; khả năng thu hồi vốn cho nhàđầu tư;

d) Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP;

đ) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;

e) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự ánPPP có sử dụng vốn nhà nước.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị quyếtđịnh chủ trương đầu tư dự án PPP

1. Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư.

2. Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư.

3. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

4. Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khảthi; báo cáo thẩm tra đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

Điều 17. Nội dung quyết địnhchủ trương đầu tư dự án PPP

1. Quyết định chủ trương đầu tư bao gồm các nộidung chủ yếu sau đây:

a) Tên dự án;

b) Tên cơ quan có thẩm quyền;

c) Mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gianthực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;

d) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP;

đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; sơ bộ phương án tài chính:cơ cấu nguồn vốn trong dự án, dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đốivới dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;

e) Cơ chế bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảmdoanh thu.

2. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụngcông nghệ mới ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định chủtrương đầu tư còn bao gồm tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thờigian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 18. Điều chỉnh chủ trươngđầu tư dự án PPP

1. Chủ trương đầu tư dự án PPP được điều chỉnh khithay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầutư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP trong cáctrường hợp sau đây:

a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng;

b) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quanthay đổi;

c) Khi điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tưdự án PPP là cấp quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình.

3. Trình tự trình cấp có thẩm quyền quyết định điềuchỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luậtnày đối với nội dung điều chỉnh.

4. Hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;

b) Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khảthi;

c) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra nội dungđiều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

d) Tài liệu pháp lý khác cóliên quan của dự án.

Điều 19. Nội dung báo cáonghiên cứu khả thi dự án PPP

1. Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứukhả thi căn cứ quyết định chủ trương đầu tư.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dungchủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo phươngthức PPP so với các hình thức đầu tư khác; kết quả tiếp thu ý kiến về tác độngcủa việc thực hiện dự án theo phương thức PPP khi có ý kiến của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án,hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư;

b) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạchphát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quyđịnh của pháp luật về quy hoạch;

c) Mục tiêu; quy mô; địa điểm; nhu cầu sử dụng đấtvà tài nguyên khác;

d) Tiến độ; thời gian thực hiện dự án bao gồm: thờihạn hợp đồng, thời gian xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây dựng;

đ) Thuyết minh yêu cầu về phương án kỹ thuật, côngnghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sảnphẩm, dịch vụ công; hồ sơ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng,pháp luật khác có liên quan; liên hệ giữa các dự án thành phần (nếu có);

e) Loại hợp đồng dự án PPP; phân tích rủi ro vàbiện pháp quản lý rủi ro của dự án;

g) Các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư, cơ chếchia sẻ phần giảm doanh thu;

h) Tổng mức đầu tư; phương án tài chính của dự án;dự kiến vốn nhà nước trong dự án và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếucó); kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay (nếu có); khảnăng huy động vốn để thực hiện dự án; phương án tổ chức quản lý, kinh doanhhoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

i) Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; báo cáođánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 20. Hồ sơ, nội dung thẩmđịnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP

1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi baogồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi;

d) Quyết định chủ trương đầu tư;

đ) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

2. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi baogồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp với căn cứ pháp lý;

b) Sự cần thiết đầu tư;

c) Sự phù hợp với yêu cầu về phương án kỹ thuật,công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặcsản phẩm, dịch vụ công. Việc thẩm định các nội dung về hồ sơ thiết kế, kỹthuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện theo quy định của phápluật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan;

d) Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP;

đ) Tính khả thi về tài chính; phương án tổ chứcquản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

e) Hiệu quả kinh tế – xã hội.

Điều 21. Thẩm quyền phê duyệtdự án PPP

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án quy định tạikhoản 1 Điều 12 của Luật này.

2. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơquan khác phê duyệt dự án thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều 12 của Luật này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dựán thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Điều 22. Hồ sơ đề nghị phêduyệt dự án PPP

1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án.

2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án.

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi.

4. Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.

5. Quyết định chủ trương đầu tư.

6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

Điều 23. Nội dung quyết địnhphê duyệt dự án PPP

Quyết định phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dungchủ yếu sau đây:

1. Tên dự án;

2. Tên cơ quan ký kết hợp đồng;

3. Mục tiêu; quy mô; địa điểm; thời gian thực hiệndự án; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;

4. Loại hợp đồng dự án PPP;

5. Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án;giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng loại hợp đồng thông quacơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;

6. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư,thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều17 của Luật này.

Điều 24. Điều chỉnh dự án PPP

1. Báo cáo nghiên cứu khả thi được điều chỉnh trongcác trường hợp sau đây:

a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng;

b) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơnvề tài chính, kinh tế – xã hội cho dự án;

c) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quanthay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án;

d) Không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án.

2. Trường hợp điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thidẫn đến thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổngmức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP thìphải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trướckhi trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án.

3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt điềuchỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22 và 23 củaLuật này đối với nội dung điều chỉnh.

4. Hồ sơ điều chỉnh dự án bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;

b) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;

c) Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáonghiên cứu khả thi;

d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

Điều 25. Công bố thông tin dựán PPP

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết địnhchủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có), quyết địnhphê duyệt dự án, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có), cơ quan cóthẩm quyền tổ chức công bố thông tin dự án quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thông tin dự án được công bố bao gồm:

a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điềuchỉnh chủ trương đầu tư (nếu có);

b) Quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệtđiều chỉnh dự án (nếu có);

c) Thông tin về địa chỉ liên hệ của cơ quan có thẩmquyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu.

Mục 2. DỰ ÁN PPP DO NHÀ ĐẦU TƯĐỀ XUẤT

Điều 26. Điều kiện đối với dựán PPP do nhà đầu tư đề xuất

1. Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng cácđiều kiện sau đây:

a) Phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tưtheo phương thức PPP quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 14 củaLuật này;

b) Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan cóthẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận nhàđầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinhtế – xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luậtvề quy hoạch.

2. Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải tổ chức đấuthầu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 37 hoặc Điều 38của Luật này.

Điều 27. Trình tự chuẩn bị dựán PPP do nhà đầu tư đề xuất

1. Trình tự lập hồ sơ đề xuất dự án được thực hiệnnhư sau:

a) Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện dự ánPPP đến cơ quan có thẩm quyền; trường hợp không xác định được cơ quan có thẩmquyền thì gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP;

b) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng vănbản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi. Nội dung văn bản chấp thuận bao gồm cách thức phối hợp với các tổchức, đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ đề xuấtdự án của nhà đầu tư và nội dung khác có liên quan; trường hợp không chấp thuậnthì nêu rõ lý do;

c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấpthuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án bao gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;

d) Nhà đầu tư gửi hồ sơ đề xuất dự án đến cơ quancó thẩm quyền;

đ) Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấpthuận thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.

2. Dự án do nhà đầu tư đề xuất được tổ chức thẩmđịnh và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 6, 12 ,13, 14,15, 16 và 17 của Luật này.

3. Trình tự lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khảthi và phê duyệt dự án được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khảthi theo quy định tại Điều 19 của Luật này;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư lậpđược tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

c) Dự án được phê duyệt theo quy định tại các điều21, 22 và 23 của Luật này;

d) Trường hợp dự án không được phê duyệt thì nhàđầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.

4. Trình tự công bố dự án được thực hiện như sau:

a) Sau khi dự án do nhà đầu tư đề xuất được cấp cóthẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyềntổ chức công bố thông tin về dự án theo quy định tại Điều 25 của Luật này vàtên nhà đầu tư đề xuất dự án;

b) Đối với dự án có nội dung liên quan đến quyền sởhữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy động vốn đểthực hiện dự án cần bảo mật, nhà đầu tư thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền vềnội dung thông tin không công bố.

5. Việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thựchiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này; việc điều chỉnh dự án PPP thựchiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

6. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi vàbáo cáo nghiên cứu khả thi được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợpnhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi được nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LỰACHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 28. Quy trình lựa chọnnhà đầu tư

1. Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quytrình sau đây:

a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu áp dụng);

b) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;

c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

d) Đánh giá hồ sơ dự thầu;

đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quảlựa chọn nhà đầu tư;

e) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP,công khai thông tin hợp đồng.

2. Căn cứ điều kiện cụ thể từng dự án, cơ quan cóthẩm quyền thực hiện việc lựa chọn danh sách ngắn sau khi quyết định chủ trươngđầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật này hoặc sau khi phêduyệt dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Luật này.

3. Việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy trình quy địnhtại khoản 1 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện theolộ trình do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

4. Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấpthuận được ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu.

5. Nhà đầu tư cam kết sử dụng nhà thầu, hàng hóa,vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước được ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 29. Tư cách hợp lệ củanhà đầu tư

Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điềukiện sau đây:

1. Có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp bởi cơquan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà nhà đầu tư đang hoạt động;

2. Hạch toán tài chính độc lập; bảo đảm cạnh tranhtrong lựa chọn nhà đầu tư;

3. Không đang trong quá trình giải thể; không thuộctrường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;

4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạtđộng đầu tư theo phương thức PPP;

5. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điềulệ phải liên danh với nhà đầu tư thuộc khu vực tư nhân để tham dự thầu;

6. Nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoàiphải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư đốivới dự án thuộc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện theo quy định củapháp luật về đầu tư.

Điều 30. Bảo đảm cạnh tranhtrong lựa chọn nhà đầu tư

Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý vàđộc lập về tài chính với các bên sau đây:

1. Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báocáo nghiên cứu khả thi, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;

2. Tư vấn thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

3. Tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu; đánh giá, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

4. Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng,bên mời thầu.

Điều 31. Lựa chọn nhà đầu tưtrong nước, nhà đầu tư quốc tế

1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong nước được thựchiện thông qua các hình thức quy định tại các điều 37, 38, 39 và 40 của Luậtnày, trong đó chỉ có nhà đầu tư thành lập theo pháp luật Việt Nam được tham dự.

2. Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được thực hiệnthông qua các hình thức quy định tại các điều 37, 38, 39 và 40 của Luật này,trong đó nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài và nhà đầu tư thành lậptheo pháp luật Việt Nam đều được tham dự.

3. Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được áp dụngđối với tất cả các dự án PPP, trừ trường hợp sau đây:

a) Dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thịtrường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninhquốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 32. Ngôn ngữ sử dụngtrong lựa chọn nhà đầu tư

Ngôn ngữ sử dụng trong lựa chọn nhà đầu tư là tiếngViệt đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt vàtiếng Anh đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế.

Điều 33. Bảo đảm dthầu

1. Căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án,giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư của dự án.

2. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu đượcquy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộngthêm 30 ngày.

3. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồsơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian cóhiệu lực của bảo đảm dự thầu với điều kiện không thay đổi nội dung trong hồ sơdự thầu đã nộp. Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽkhông còn giá trị và bị loại.

4. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thànhviên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầuriêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảmdự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trịcủa bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trườnghợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này thì bảođảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

5. Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảmdự thầu cho nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơmời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư đượcphê duyệt. Đối với nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặcgiải tỏa sau khi doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập thực hiện bảođảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn theo quy địnhtại khoản 3 Điều này, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầucho nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bảntừ chối gia hạn.

Xem thêm: Review Máy Rửa Mặt Miniso Loại Nhỏ, Review Máy Rửa Mặt Chính Hãng Miniso Giá 129K

6. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong cáctrường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu trong thời gian hồsơ dự thầu còn hiệu lực;

b) Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đếnphải hủy thầu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 của Luật này;

c) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiếnhành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đượcthông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã đàm phán, hoàn thiện hợp đồngnhưng từ chối ký kết hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

d) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lậpkhông thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

Điều 34. Hủy thầu

1. Việc hủy thầu được thực hiện trong các trườnghợp sau đây:

a) Tất cả hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu khôngđáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu;

b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đã ghi trong hồ sơ mờisơ tuyển, hồ sơ mời thầu;

c) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không tuânthủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đếnnhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;

d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủquy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạnchế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;

đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hốilộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp tr?

Related Articles

Trả lời

Back to top button