Biểu Mẫu Bảo Lãnh Tạm Ứng Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Thuật Ngữ Tiếng Anh Về Hồ Sơ Thầu

Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, dự thầu công trình,… Nhưng bảo lãnh tạm ứng thì chỉ được dùng trong lĩnh vực xây dựng.

Đang xem: Bảo lãnh tạm ứng tiếng anh là gì

Bảo lãnh tạm ứng là một trong những hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng của các bên trong quan hệ xây dựng để nhà thầu thực hiện công tác chuẩn bị cho việc xây dựng công trình.

Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, dự thầu công trình,… Nhưng bảo lãnh tạm ứng thì chỉ được dùng trong lĩnh vực xây dựng.

Vậy bảo lãnh tạm ứng là gì? Cùng Luật Hoàng Phi tham khảo trong bài chia sẻ dưới đây.

Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho nhà thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị nguyên vật liệu, nhân lực trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng xây dựng đã giao kết.

Bảo lãnh tạm ứng hợp là gì?

Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là hình thức ràng buộc mang tính pháp lý để nhà thầu không vi phạm hợp đồng đồng, không vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng và đảm bảo nhà thầu sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích với thời gian tạm ứng bằng thời gian thực hiện hợp đồng.

Xem thêm: Dependent Clause Là Gì – Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh

Việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện khi hợp xây dựng đã có hiệu lực, riêng hợp đồng thi công công trình xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng theo sự thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng.

Mức tiền tạm ứng, thời điểm tạm ứng và điều kiện thu hồi tiền tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể với trong và được ghi nhận trong hợp đồng. Mức tiền tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu hoặc trong bản dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu tính toán giá dự thầu và đề xuất giá hợp đồng.

Mức tiền bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng không được có giá trị vượt quá 50% giá trị của hợp đồng tại thời điểm giao kết, trong trường hợp đặc biệt phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc có sự đồng ý của Bộ trưởng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị của tập đoàn, tổng công ty trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

*

Mức tiền bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Mức tiền bảo lãnh hợp đồng xây dựng thấp nhất bằng:

– 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng thi công công trình xây dựng có giá trị trên 50 tỷ đồng;

– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng tư vấn có giá trị trên 10 tỷ đồng, hợp đồng thi công công trình xây dựng có giá trị từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng;

– 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng tư vấn có giá trị đến 10 tỷ đồng, hợp đồng thi công công trình xây dựng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

Bên nhận thầu phải sử dụng tiền bảo lãnh tạm ứng đúng mục đích, đối tượng, có hiệu quả theo thỏa thuận trong hợp đồng, nghiêm cấm việc quy định tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, đối tượng của theo hợp đồng xây dựng đã ký kết.

Xem thêm: Lý Tưởng Cách Mạng Là Gì – Nhạt Phai Lý Tưởng Cách Mạng

Hy vọng với bài chia sẻ trên đây sẽ giúp Quý độc giả hiểu rõ hơn về bảo lãnh tạm ứng là gì? Mọi vấn đề thắc mắc liên quan đến bảo lãnh tạm ứng vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6557 để được luật sư, chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ trực tiếp.

Related Articles

Trả lời

Back to top button