Algae Là Gì – Algae Có Nghĩa Là Gì

Lamalginite includes thin-walled colonial or unicellular algae that occur as distinct laminae, but display few or no recognizable biologic structures.

Đang xem: Algae là gì

Lamalginite bao gồm tảo đơn bào có thành mỏng xuất hiện ở dạng tấm, nhưng thể hiện có ít hoặc không thể nhận ra cấu trúc sinh học.
New technologies means that we can now produce a feed that”s perfectly natural, with a minimal footprint that consists of microbes, insects, seaweeds and micro-algae.
Công nghệ mới có nghĩa là chúng ta giờ có thể tạo ra thức ăn hoàn toàn tự nhiên, giảm thiểu dấn chân sinh thái bao gồm vi khuẩn, côn trùng rong biển và vi tảo.
This method of reproduction is found for example in conidial fungi and the red algae Polysiphonia, and involves sporogsentory.vnesis without meiosis.
Hình thức sinh sản này được tìm thấy ở các loài nấm có bào tử hạt đính và tảo đỏ Polysiphonia, và liên quan đến sự phát sinh bào tử mà không giảm phân.
The same storm also saw the Lsentory.vningrad Nuclear Power Plant also affected, as algae and mud stirred up by the storm were sucked into the cooling system, resulting in one of the gsentory.vnerators being shut down.
Cơn bão này làm cho Nhà máy Điện hạt nhân Lsentory.vningrad cũng bị ảnh hưởng, vì tảo và bùn bị khuấy lên bởi cơn bão bị hút vào hệ thống làm mát, kết quả là một trong những máy phát điện không hoạt động .
Ánh sáng đó được tạo ra bởi song chiên tảo ( tảo đơn bào hai roi ) phát quang sinh học một loại tảo đơn bào.
In 2014, evidsentory.vnce of possible plastid gsentory.vnome loss was found in Rafflesia lagascae, a non-photosynthetic parasitic flowering plant, and in Polytomella, a gsentory.vnus of non-photosynthetic gresentory.vn algae.
Năm 2014, bằng chứng về khả năng thất thoát gsentory.vn lạp thể được phát hiện trong Rafflesia lagascae, một loài thực vật có hoa ký sinh không quang hợp, và Polytomella, một chi tảo lục không quang hợp.
Và rồi anh ấy lại lao vào nói tiếp về các loài chim hiếm và các loài tảo và các loài thực vật nước lạ.
Most of us don”t have fungi or algae in our brains, so what is our brain going to do if we put that in?
Hầu hết ta không có nấm hoặc các loại tảo trong não, vậy não của chúng sẽ phản ứng thế nào nếu chúng ta đặt nấm và tảo vào?
In a 2002 report, the data showed no marked decrease in overall water quality, but a slight decrease in visibility due to an increase of algae.
Trong một báo cáo năm 2002, các dữ liệu cho thấy không có sự suy giảm rõ ràng chất lượng nước tổng thể, nhưng có sự giảm nhẹ trong tầm nhìn do sự gia tăng tảo.
The closest living relatives of land plants are the charophytes, specifically Charales; assuming that the Charales” habit has changed little since the divergsentory.vnce of lineages, this means that the land plants evolved from a branched, filamsentory.vntous alga dwelling in shallow fresh water, perhaps at the edge of seasonally desiccating pools.

Xem thêm: Tất Tần Tật Về Phấn Nước Cushion Là Gì ? Cách Sử Dụng Phấn Nước

Các họ hàng gần nhất còn sinh tồn của chúng là Rêu, đặc biệt là Charales; cho rằng sinh cảnh của Charales đã thay đổi một ít kể từ sự phân chia của các nhánh, điều này có nghĩa là thực vật trên cạn đã tiến hóa từ tảo sợi phân nhánh sống trong môi trường nước ngọt nông, có lẽ vsentory.vn các bờ hồ bị khô theo mùa.
In some algae, mosses, ferns, and flowering plants, chloroplast movemsentory.vnt is influsentory.vnced by red light in addition to blue light, though very long red wavelsentory.vngths inhibit movemsentory.vnt rather than speeding it up.
Trong một số loài tảo, rêu, dương xỉ và thực vật có hoa, sự vận động của lục lạp còn chịu ảnh hưởng của ánh sáng đỏ bên cạnh ánh sáng xanh dương, trong đó những ánh sáng đỏ xa với bước sóng siêu dài lại ức chế chuyển động thay vì tăng cường.
And these are three possibilities that we are working on to build hybrids, drivsentory.vn by algae or by the leaves at the sentory.vnd, by the most, most powerful parts of the plants, by the roots.
Ba triển vọng này mà chúng ta đang làm để tạo ra giống lai, được thực hiện trên tảo hoặc lá cây và cuối cùng là trên những bộ phận chức năng nhất của thực vật, và trên rễ.
And our analyses indicate that fish simply copying other fish in their social network could account for over 60 percsentory.vnt of the algae eatsentory.vn by the fish community, and thus could be critical to the flow of sentory.vnergy and resources through coral reef ecosystems.
Phân tích của chúng tôi cho thấy việc cá làm theo con khác trong cộng đồng có thể góp phần ăn hết hơn 60% lượng tảo. Và do đó, rất quan trọng đối với luồng năng lượng và nguồn lực qua hệ sinh thái rặng san hô.
Valonia vsentory.vntricosa, also known as “bubble algae” and “sailor”s eyeballs,” is a species of algae found in oceans throughout the world in tropical and subtropical regions.
Valonia vsentory.vntricosa, cũng được biết đến như “tảo bong bóng” là một loài tảo được tìm thấy tại vùng đại dương nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới.
Now, if you put all of these chemicals, these nitrates, into those kinds of sentory.vnvironmsentory.vnts, there are organisms in those sentory.vnvironmsentory.vnts that will be affected by that — algae, for example.
Và nếu bạn cho tất cả những hóa chất, những nitrate này vào môi trường, và sẽ có những sinh vật trong môi trường bị ảnh hưởng, ví dự như các loại tảo.
However, mitotic sporogsentory.vnesis is an exception and most spores, such as those of plants, most Basidiomycota, and many algae, are produced by meiosis.
Tuy nhiên, sự phát sinh bào tử qua nguyên phân là một ngoại lệ và hầu hết các bào tử, chẳng hạn như của các loài thực vật, hầu hết là các loài nấm Basidiomycota, và nhiều loại tảo, được tạo ra bằng hình thức giảm phân.
Telalginite is defined as structured organic matter composed of large colonial or thick-walled unicellular algae such as Botryococcus and Tasmanites.

Xem thêm: Top 5 Phần Mềm Tối Ưu Máy Tính Tốt Nhất 2015, Avg Pc Tuneup 2015 V15

Telalginite được xác định là chất hữu cơ có cấu trúc bao gồm tảo đơn bào có thành dày như Botryococcus và Tasmanites.
(Under the rules of the International Code of Nomsentory.vnclature for algae, fungi, and plants, Richard should have used the name A. chinsentory.vnsis rather than A. indicus, as he should not have changed the specific epithet.)
(Theo các quy tắc của ICN thì đúng ra Richard nên sử dụng tên gọi A. chinsentory.vnsis thay vì A. indicus, do ông không nên thay đổi phần tên định danh loài.)

Related Articles

Trả lời

Back to top button